Công tác văn thư

Là hoạt động liên quan đến văn bản, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

Bao gồm các công việc về:

1. Soạn thảo và ban hành văn bản

2. Quản lý văn bản:

Quản lý văn bản đi;

Quản lý văn bản đến;

Lập và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ.

3. Quản lý và sử dụng con dấu trong VT

 

ppt15 trang | Chia sẻ: thuyhoa.qn | Ngày: 14/07/2016 | Lượt xem: 86 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Công tác văn thư, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÔNG TÁC VĂN THƯCÔNG TÁC VĂN THƯ?Là hoạt động liên quan đến văn bản, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.Bao gồm các công việc về:1. Soạn thảo và ban hành văn bản2. Quản lý văn bản:Quản lý văn bản đi;Quản lý văn bản đến;Lập và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ.3. Quản lý và sử dụng con dấu trong VTNHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ1. Luật Ban hành văn bản QPPL năm 1996/2002 và năm 2004.2. Nghị định 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2002;3. Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004;4. Nghị định số 110/2004/CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư5. Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 6. Văn bản số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 hướng dẫn quản lý văn bản đi, đến7. Nghị định số 58/2001/NĐ - CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT ngày 06/5/2002 của Bộ Công an-Ban TCCBCP (Bộ Nội vụ) về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 58/2001/NĐ – CP.8. Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nướcNHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯNHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CÁC VĂN BẢN NÊU TRÊNA. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯNỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ:Xây dựng, ban hành và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các VBQPPL về công tác văn thưQuản lý thống nhất về nghiệp vụ công tác văn thưNghiên cứu và ứng dụng KHCN Đào tạo, bồi dưỡng cán bộThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáoTổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thưHợp tác quốc tế về văn thưA. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ:1. Bộ Nội vụ: Quản lý nhà nước về công tác văn thư và giúp Bộ là Cục VT<NN2. Bộ, ngành: Quản lý công tác văn thư trong phạm vi Bộ, ngành và giúp Bộ, ngành quản lý công tác văn thư là Văn phòng Bộ, ngành3. UBND CÁC CẤP: Quản lý công tác văn thư ở địa phương và giúp UBND quản lý công tác văn thư là Sở Nội vụ và Phòng Nội vụTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA SỞ VÀ PHÒNG NỘI VỤ:(Điều 28-NĐ110)Căn cứ quy định của pháp luật, xây dựng trình UBND ban hành hoặc ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của mình; Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư theo thẩm quyềnTổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu và ứng dụng KHCN vào công tác văn thưTổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn thư; quản lý công tác thi đua khen thưởng trong công tác văn thư;Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư trong phạm vi địa phươngA. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯỞ MỖI CƠ QUAN, TỔ CHỨC:1. Người đứng đầu cơ quan: quản lý, chỉ đạo công tác văn thư; ký văn bản theo thẩm quyền (Điều 3, 10, 23, 28-NĐ110)2. Chánh VP: giúp người đứng đầu quản lý, chỉ đạo công tác văn thư; kiểm tra hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản; ký thừa lệnh một số loại văn bản; phân phối văn bản đến (nếu được uỷ quyền) và theo dõi việc giải quyết văn bản đến (Điều 9, 10, 15, 23-NĐ110)3. Thủ trưởng đơn vị: tổ chức việc soạn thảo văn bản; kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung VB trình ký; tổ chức việc lập hồ sơ trong đơn vị và giao nộp hồ sơ của đơn vị vào lưu trữ cơ quan (Điều 9, 23-NĐ110); 4. CBCCVC chuyên môn: Soạn thảo VB; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ (Điều 6, 22, 23-NĐ110); A. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯỞ MỖI CƠ QUAN, TỔ CHỨC (TIẾP THEO):5. Nhiệm vụ của Văn thư cơ quan (9):Tiếp nhận, đăng ký văn bản đếnTrình chuyển giao văn bản đếnGiúp Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Hành chính theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đếnTiếp nhận dự thảo văn bản đi trình người có thẩm quyền xem xét, duyệt, ký ban hànhKiểm tra hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đi; ghi số và ngày tháng, đóng dấuA. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯỞ MỖI CƠ QUAN, TỔ CHỨC:5. Nhiệm vụ của Văn thư cơ quan (tiếp):Đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản điSắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu văn bản điQuản lý sổ sách và CSDL đăng ký, quản lý văn bản; làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho CBCCVBảo quản, sử dụng con dấu của cơ quan và dấu khác. NGƯỜI LÀM VĂN THƯ PHẢI CÓ ĐỦ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CỦA NGẠCH CÔNG CHỨC VĂN THƯ	B. QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC VĂN THƯNGHIỆP VỤ VĂN THƯ1. Soạn thảo và ban hành văn bản2. Quản lý văn bảnQuản lý văn bản điQuản lý văn bản đếnLập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan3. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thưSOẠN THẢO VÀ BAN HÀNHVĂN BẢN1. Hình thức văn bản và thẩm quyền ban hành 2. Thể thức văn bản và kỹ thuật trình bày văn bản3. Trình tự/quy trình soạn thảo văn bản 4. Thủ tục ban hành văn bản HÌNH THỨC VĂN BẢNĐiều 4-NĐ 110/2004/NĐ-CP:Nhóm VĂN BẢN QPPL (9)Nhóm VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (23)Nhóm VĂN BẢN CHUYÊN NGÀNHNhóm VĂN BẢN CỦA ĐẢNG VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI

File đính kèm:

  • pptvan_thu_luu_tru_nha_truong.ppt
Giáo Án Liên Quan