Giáo án lớp Lá: Tuần 15 - Tiết 60: Động từ

Đáp án:

 Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

 Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

 + Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ.

 + Làm chủ ngữ.

 + Làm trạng ngữ.

 

ppt22 trang | Chia sẻ: dhcepa | Ngày: 28/02/2018 | Lượt xem: 164 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp Lá: Tuần 15 - Tiết 60: Động từ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chào mừng các thầy, cô giáo Câu hỏi: Chỉ từ là gì? Nêu chức vụ của chỉ từ?Đáp án: Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong không gian hoặc thời gian. Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ: + Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ. + Làm chủ ngữ. + Làm trạng ngữ.KIỂM TRA BÀI CŨTUẦN 15ĐỘNG TỪc. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo: Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? (Treo biển)VD: a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đối oái oăm để hỏi mọi người. 	(Em bé thông minh) b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo [] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. (Bánh chưng, bánh giày)I- Đặc điểm của động từTìm động từ trong những câu sau: Tiết 60: ĐỘNG TỪ a) đi, đến, ra, hỏi b) lấy, làm, lễ c) treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề Ý nghĩa khái quát những động từ vừa tìm được là gì?2. Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được: chỉ hoạt động, trạng thái của sự vậtc. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo: Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? 	(Treo biển)VD: a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu cũng ra những câu đối oái oăm để hỏi mọi người. (Em bé thông minh) b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo [] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương (Bánh chưng, bánh giày) Tiết 60: ĐỘNG TỪ I- Đặc điểm của động từTìm động từÝ nghĩa khái quát của động từĐộng từ có đặc điểm gì khác với danh từ? Qua VD a, b, c em nhận xét động từ có khả năng kết hợp với những từ nào ở phía trước?Chú ý các từ: đã+đi, hãy+lấy Động từ thường kết hợp với những từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng...I- Đặc điểm của động từ1. Tìm động từ2. Ý nghĩa khái quát của động từ3. Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ Tiết 60: ĐỘNG TỪTìm động từ trong câu trên? Chỉ ra thành phần chủ ngữ, vị ngữ?Ví dụ: Nam đang học bài.Nam đang học bài. Nam/ đang học bài. CN VNĐộng từ giữ chức vụ gì trong câu? Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ.Ví dụ:  Học tập là nhiệm vụ của học sinh.Tìm động từ trong câu trên? Chỉ ra thành phần chủ ngữ, vị ngữ? Học tập là nhiệm vụ của học sinh. Học tập / là nhiệm vụ của học sinh. CN VN Động từ giữ chức vụ gì trong câu? Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hay, chớ, đừng, ...I- Đặc điểm của động từTìm động từ2. Ý nghĩa khái quát của động từ3. Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ? Tiết 60: ĐỘNG TỪSo sánh điểm khác nhau giữa động từ và danh từ? Động từDanh từ- Thường làm vị ngữ trong câu Thường làm chủ ngữ trong câu- Kết hợp được với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng Không kết hợp được với các từ nêu trên mà kết hợp với các từ: tất cả, những, các, mọi, mỗi, từng Tiết 60: ĐỘNG TỪGhi nhớ 1: SGK T. 146I- Đặc điểm của động từTìm động từ2. Ý nghĩa khái quát của động từ3. Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ? Tiết 60: ĐỘNG TỪII- Các loại động từ chính 1. Xếp các động từ vào bảng phân loạiThường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sauThường không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sauTrả lời câu hỏi: Làm gì?Trả lời câu hỏi: Làm sao? Thế nào?Đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.Dám, toan, định Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu.*Ghi nhí 2:I- Đặc điểm của động từTìm động từ2. Ý nghĩa khái quát của động từ3. Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ? Xếp các động từ sau vào bảng phân loại : buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.ĐT tình tháiĐT chỉ hoạt độngĐT chỉ trạng thái Tiết 60: ĐỘNG TỪII- Các loại động từ chính- Động từ tình thái- Động từ chỉ hoạt động, trạng thái+ Động từ chỉ hoạt động+ Động từ chỉ trạng thái*Ghi nhí 2:III- Luyện tập Bài tập 1: Tìm đông từ trong truyện “Lợn cưới áo mới”:Tìm động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới”. Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào? Có anh tính hay khoe của. Một hôm may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở ngoài của, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm(Lợn cưới, áo mới)I- Đặc điểm của động từTìm động từ2. Ý nghĩa khái quát của động từ3. Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ? - Khả năng kết hợp - Chức vụ cú pháp + Động từ làm vị ngữ + Động từ làm chủ ngữ - Động từ tình thái: hay, chả, có, liền.- Động từ chỉ hoạt động:- Động từ chỉ trạng thái:khoe, may, đem, mặc, đứng, hóng, đợi, đi, qua, khen, thấy, hỏi.tức.Có anh tính hay khoe của. Một hôm may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở ngoài của, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm(Lợn cưới, áo mới) Tiết 60: ĐỘNG TỪII- Các loại động từ chính 1. Động từ tình thái 2. Động từ chỉ hoạt động, trạng tháia. Động từ chỉ hoạt độngb. Động từ chỉ trạng thái*Ghi nhí 2:III- Luyện tậpĐọc truyện vui (SGK T.147) và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?Bài tập 1: Tìm động từBài tập 2: Câu chuyện cười?Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động từ “đưa” – “cầm” một cách hài hước và thú vị để bật ra tiếng cười. Qua đó, ta thấy rõ sự tham lam keo kiệt của nhân vật trong truyện.Bài tập 3: Về nhà Viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu có sử dụng động từ? Gợi ý: Nội dung về cuộc thi Hội khỏe Phù ĐổngI- Đặc điểm của động từ 1. Tìm động từ 2. Ý nghĩa khái quát của động từ 3. Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ? - Khả năng kết hợp - Chức vụ cú pháp + Động từ làm vị ngữ + Động từ làm chủ ngữ Củng cốHướng dẫn học sinh tự học a) Học bài – Làm bài: - Học thuộc bài - Làm bài tập 3.b) Bài mới: Cụm động từ Cám ơn quý thầy, cô 

File đính kèm:

  • pptgdcd.ppt