Giáo án mầm non lớp lá - Tuần 19 - Nhánh 4: Côn trùng và chim

- Trò chuyện với trẻ về tên, đặc điểm, môi trường sống, cách chăm sóc và bảo vệ Côn trùng và chim.

- Trẻ biết sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép: Biết chào cô, chào bố mẹ đi vào lớp.

- Thể dục sáng : Hô hấp 1, tay 3, bụng 4, chân 4, bật 2

 ( Tập kết hợp bài hát “ Chị ong nâu và em bé”)

LQVT

Xác định vị trí của đồ vật so với bạn khác. ( Phía phải, trái) LQVH

Truyện: Cáo, thỏ, gà trống. ÂM NHẠC

Nghe hát: Chị ong nâu và em bé.

Dạy vận động múa: Con chim non.

Trò chơi: Ai đoán giỏi.

 

doc29 trang | Chia sẻ: trunghieu02 | Ngày: 19/10/2018 | Lượt xem: 194 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án mầm non lớp lá - Tuần 19 - Nhánh 4: Côn trùng và chim, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN: 19
NHÁNH 4: CÔN TRÙNG VÀ CHIM.
Thời gian thực hiện: Từ 28/12/2015 đến 01/01/2016.
Thứ 
Thời 
điểm 
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
( Học bù vào chiều thứ tư ngày 30/12/2015)
Thứ 6
( Học bù vào thứ 5 ngày 31/12/2015)
Đón trẻ, chơi,
thể dục sáng 
- Trò chuyện với trẻ về tên, đặc điểm, môi trường sống, cách chăm sóc và bảo vệ Côn trùng và chim.
- Trẻ biết sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép: Biết chào cô, chào bố mẹ đi vào lớp.
- Thể dục sáng : Hô hấp 1, tay 3, bụng 4, chân 4, bật 2
 ( Tập kết hợp bài hát “ Chị ong nâu và em bé”)
Hoạt động học 
THỂ DỤC
Bò chui qua cổng.
TCVĐ: Cáo và thỏ.
KPKH 
Quan sát chim bồ câu.
LQVT
Xác định vị trí của đồ vật so với bạn khác. ( Phía phải, trái)
LQVH
Truyện: Cáo, thỏ, gà trống.
ÂM NHẠC
Nghe hát: Chị ong nâu và em bé.
Dạy vận động múa: Con chim non.
Trò chơi: Ai đoán giỏi.
Chơi, hoạt động ở các góc 
- Góc phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho vật nuôi.
- Góc xây dựng: Xây công viên, vườn bách thú.
- Góc tạo hình: Tô màu các loài chim.
- Học tập sách: Phân biệt mở đầu và kết thúc của sách.
Chơi ngoài trời 
* Hoạt động có chủ đích:
- Tìm hiểu về các con côn trùng có lợi và có hại.
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi dân gian, đọc bài đồng dao: Vè loài vật.
- Quan sát tranh vẽ các loại côn trùng và chim.
- Tổ chức cho trẻ đi dạo quanh sân trường.
* Trò chơi vận động:
- Chim bay, cò bay.
- Mèo và chim sẻ.
- Lôn Cầu vồng.
- Bịt mắt bắt dê.
* Chơi tự do.
Vệ sinh, ăn, ngủ 
Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn.
- Hướng dẫn trẻ tập đánh răng, rửa mặt.
- Hướng dẫn trẻ biết tự thay quần áo khi ướt, bẩn.
- Dạy trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
Chơi, hoạt động theo ý thích 
- Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi, tài liệu học liệu cho bài khám phá ngày mai.
- Đóng kịch: Cáo thỏ và gà trống.
Trả trẻ 
- Dạy trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ; ra về
HOẠT ĐỘNG CHUNG CHO CẢ TUẦN
A.THỂ DỤC SÁNG :
 - Hô hấp 1, tay 3, bụng 4, chân 4, bật 2.
 - Tập kết hợp bài: Chị ong nâu và em bé.
1. Mục đích – Yêu cầu :
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh.
- Phát triển toàn diện thể chất cho trẻ .
- Rèn kỹ năng khéo léo trong khi tập.
- Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để có cơ thể khỏe mạnh.
- Đoàn kết trong khi chơi.
2. Chuẩn bị :
 	- Sân tập sạch sẽ bằng phẳng.
	- Trang phục gọn gàng.
3. Tiến hành :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Khởi động.
 - Cho trẻ ra sân, xếp thành 2 hàng dọc theo tổ, giãn cách đều và xoay các khớp.
* Hoạt động 2:Trọng động.
- Trẻ tập các động tác theo bài “ Chị ong nâu và em bé”. (Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp)
+ Động tác hô hấp 1: Gà gáy.
- Chuẩn bị: Đứng thẳng, khép chân, tay thả xuôi, đầu không cúi.
- Thực hiện: - Bước chân trái lên phía trước, chân phải kiễng gót, hai tay khum trước miệng, nghiêng người về bên trái làm tiếng gà gáy ò ó o.
+ Động tác tay 3: Đưa hai ra trước, gập khuỷu tay.
- Tư thế chuẩn bị: Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai; - Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước cao ngang vai
- Nhịp 2: Gập khuỷu tay lại, bàn tay chạm vai; 
- Nhịp 3: Duỗi thẳng tay ra phía trước; 
-Nhịp 4 : Hạ hai tay xuống, tay xuôi theo người.
+ Động tác bụng 4: Ngồi, cúi về trước, ngửa ra sau:
- Tư thế chuẩn bị: Ngồi bệt, thẳng lưng, hai chân duỗi thẳng; 
- Nhịp 1: Đưa thẳng hai tay cao quá đầu; 
- Nhịp 2: Cúi xuống, hai tay đưa về phía trước, bàn tay chạm đất;
- Nhịp 3: Ngồi thẳng, ngửa người ra phía sau, hai bàn tay chống xuống đất; 
- Nhịp 4: Ngồi thẳng hai tay để tự do.
+ Động tác chân 4: Ngồi nâng hai chân duỗi thẳng
- Tư thế chuẩn bị: Ngồi bệt, chân duỗi thẳng, tay chống ra đằng sau; 
- Nhịp 1: Co đầu gối lại, bàn chân sát đất;
- Nhịp 2: duỗi thẳng hai chân;
- Nhịp 3: Giơ hai chân lên cao; nhịp 4: Hạ hai chân xuống, duỗi thẳng.
+ Động tác bật 2: Bật tách khép chân:
- Chuẩn bị: 2 tay chống hông.
- Nhịp 1, 3: Bật tách chân.
- Nhịp 2: Bật khép chân.
- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị.
+ Trò chơi: Chim bay, cò bay.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường, sau đó về lớp.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thực hiện.
- Chơi trò chơi.
- Trẻ đi nhẹ nhàng.
B. HOẠT ĐỘNG GÓC :
1.Góc chơi phân vai : Cửa hàng bán thức ăn cho vật nuôi.
a.Mục đích – Yêu cầu :
- Trẻ thể hiện được các công việc của các bác bán thức ăn vật nuôi.
- Trẻ có kỹ năng phân vai tốt.
- Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi .
- Trẻ hứng thú tham gia vào góc chơi .
b. Chuẩn bị :
 	- Các loại thức ăn cho vật nuôi.
c. Tiến hành : 
* Thoả thuận trước khi chơi:
 	- Cô giới thiệu góc chơi .
 	- Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi: 
- Con thích góc chơi nào? Con có thích đóng vai người bán hàng hay người đi mua hàng?
 	 - Cô trò chuyện với trẻ về công việc của cô bán hàng và khách đến mua hàng:
+ Con đã đi đên của hàng bán thức ăn cho vật nuôi nhà mình chưa?
+ Con thấy cô bán hàng làm công việc như thế nào?
+ Người đến mua hàng phải như thế nào?
+ Cô bán hàng thấy có khách đến làm gì?
* Quá trình chơi:
 	- Cô cho trẻ thỏa thuận nhận vai chơi.
 	 - Cho trẻ chơi cô quan sát trẻ và giúp đỡ các vai chơi .
 	 - Khuyến khích trẻ biết sáng tạo trong các vai chơi .
* Nhận xét sau khi chơi:
 	- Cô nhận xét các vai chơi và góc chơi .
2. Góc chơi xây dựng : Xây dựng công viên, vườn bách thú.
a.Mục đích – Yêu cầu :
- Trẻ biết được đặc điểm của công viên, vườn bách thú.
- Biết dùng đôi bàn tay khéo léo của mình để xây được công viên, vườn bách thú thật đẹp.
- Trẻ biết sáng tạo khi xây dựng .
- Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết giữ gìn sản phẩm chơi.
b. Chuẩn bị : 
- Bộ đồ chơi xây dựng, các khối gạch và gỗ, thảm cỏ.. .
c. Tiến hành:
* Thoả thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi .
- Cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi.
- Cô hướng dẫn và gợi mở để giúp trẻ xây được công viên, vườn bách thú.
- Con định xây dựng vườn bách thú, công viên như thế nào ?
- Con sẽ xây vườn bách thú hay công viên trước?
- Trong vườn bách thú con có xây dựng ao không?
- Các con có trồng cây trong công viên không?
- Con sẽ xây chỗ nào trước ?
* Quá trình chơi:
- Sau khi trẻ thỏa thuận xong cô cho trẻ chơi.
- Trẻ chơi cô quan sát và giúp đỡ các vai chơi, giúp trẻ chơi đoàn kết.
- Khuyến khích trẻ sáng tạo khi chơi và có sản phẩm đẹp và sáng tạo.
* Nhận xét sau khi chơi:
- Cô nhận xét sản phẩm của trẻ và nhận xét góc chơi.
3. Góc tạo hình: Tô màu các loài chim:
a. Mục đích- yêu cầu:
- Trẻ biết cách tô màu tranh thật đẹp .
- Rèn luyện kỹ năng tô màu cho trẻ.
- Trẻ tích cực tham gia vào góc chơi.
b. Chuẩn bị:
- Tranh các loài chim chưa tô màu.
- Sáp màu.
c. Tiến hành:
* Thỏa thuận trước khi chơi:
- Cô giới thiệu góc chơi.
- Cho trẻ nhận góc chơi.
* Quá trình chơi:
- Trò chuyện với trẻ về các loài chim.
- Cho trẻ quan sát tranh 1 số loài chim.
- Hỏi trẻ:
+ Trong tranh có gì?
+ Màu sắc tranh như thế nào?
+ Các con có thích tô được bức tranh đẹp như thế này không?
- Cô hướng dẫn trẻ cách tô màu.
- Cho trẻ thực hiện.
- Cô bao quát và hướng dẫn trẻ.
- Khuyến khích sự sáng tạo của trẻ.
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ động vật.
* Nhận xét sau khi chơi:
- Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ.
4. Góc học tập sách: Phân biệt mở đầu và kết thúc sách:
a. Mục đích- yêu cầu:
 - Trẻ biết phân biệt mở đầu, kết thúc của sách.
 - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi; có ý thức bảo vệ và giữ gìn sách.
b. Chuẩn bị:
 - Quyển sách cho trẻ quan sát.
c. Tiến hành : 
* Thoả thuận trước khi chơi:
	- Cô giới thiệu góc chơi.
	- Cho trẻ tự nhận góc chơi, vai chơi.
* Quá trình chơi:
- Cô giới thiệu cho trẻ biết về quyển sách.
 	- Cô cho trẻ quan sát quyển sách. Cho trẻ biết ích lợi của sách.
- Cho trẻ phân biệt mở đầu và kết thúc của sách.
- Mở đầu sách như thế nào? Kết thúc sách như thế nào?
- Tại sao con biết đó là mở đầu, kết thúc sách?
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ và giữ gìn sách.
* Nhận xét sau khi chơi: 
	- Cô nhận xét góc chơi và tuyên dương trẻ.
C. KẾ HOẠCH NGÀY:
Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2015
I. ĐÓN TRẺ - CHƠI- TRÒ CHUYỆN- ĐIỂM DANH- THỂ DỤC SÁNG.
1. Đón trẻ:
 	 - Cô đón trẻ đúng giờ.
 	- Ân cần, niềm nở, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ.
 	- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
2. Chơi:
 	 - Cho trẻ chơi ở các góc, cô bao quát trẻ.
3. Trò chuyện:
 	- Trò chuyện với trẻ về những con côn trùng và chim.
 	- Hỏi trẻ: 
+ Các con có biết gì về những con con trùng và chim nào?
+ Con hãy kể tên các con côn trùng và chim mà con biết?
+ Thức ăn của côn trùng và chim có giống nhau không?
+ Môi trường sống của chúng ra sao?
+ Đặc điểm của côn trùng và chim như thế nào?
- Để biết rõ hơn về những con côn trùng và chim, các con cùng cô khám phá nhé!
4. Điểm danh:
 - Điểm danh vào sổ theo dõi.	
5. Thể dục sáng:
 	- Kết hợp với bài hát: “ Chị ong nâu và em bé” 
(Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần).
 II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
* Thể dục: BÒ CHUI QUA CỔNG
Trò chơi vận động: Cáo và thỏ.
 1. Mục đích yêu cầu:	
	- Trẻ biết cách bò chui qua cổng
 	- Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo léo trong thực hiện các vận động: Bò.
	- Trẻ hứng thú với hoạt động; đoàn kết với bạn trong khi chơi.
2. Chuẩn bị:	
a. Chuẩn bị của cô: 
- Sân tập sạch sẽ, an toàn.
- Cổng chui. 
b. Chuẩn bị của trẻ:
- Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái.
3. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ:
- Trò chuyện với trẻ về các con côn trùng và chim.
* Hoạt động 1: Khởi động:
- Cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang và khởi động các khớp .
* Hoạt động 2: Trọng động:
+ Bài tập phát triển chung:
- Trẻ tập các động tác theo bài “Chị ong nâu và em bé”.
+ Động tác tay 3: Đưa hai ra trước, gập khuỷu tay.
+ Động tác bụng 4: Ngồi, cúi về trước, ngửa ra sau.
+ Động tác chân 4: Ngồi nâng hai chân duỗi thẳng.
+ Động tác bật 2: Bật tách khép chân.
( Thực hiện như thể dục buổi sáng).
+ Vận động cơ bản: Bò chui qua cổng
- Cô giới thiệu bài tập.
- Tập mẫu cho trẻ quan sát.
+ Tập mẫu lần 1: Không giải thích.
+ Tập mẫu lần 2: Kết hợp giải thích: Chuẩn bị: Quỳ hai gối xuống sàn, hai tay chống xuống sàn, mắt nhìn thẳng. Khi có hiệu lệnh bắt đầu thì bò phối hợp chân nọ, tay kia và bò về phía trước, đến gần cổng thì cúi đầu bò qua cổng, không để người chạm vào cổng. Sau đó đứng lên, đi về chỗ.
- Mời 2- 3 trẻ làm mẫu cho cả lớp quan sát
+ Trẻ thực hiện:
- Cho cả lớp đứng thành 2 hàng dọc theo tổ quay mặt vào nhau. Mời lần lượt từng trẻ lên thực hiện.
- Trong qua trình trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ.
- Cho 2 tổ thi đua nhau.
- Cô mời 2-3 trẻ thực hiện lại và hỏi tên bài thể dục?
- Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập.
+ Trò chơi vận động: Cáo và thỏ.
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Phổ biến cách chơi: Chộn 1 bạn làm cáo ngồi ở góc lớp. Các bạn còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Bạn làm chuồng chọn chỗ đứng cho mình một chỗ đứngvà vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay vẫy vẫy và đọc bài thơ: Trên bãi cỏ...tha đi mất. Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo thỏ phải chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị cáo bắt phải ra ngoài 1 lượt chơi.
- Hỏi lại trẻ cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng rồi vào lớp.
- Trò chuyện cùng cô.
- Trẻ thực hiện.
- Tập các động tác theo cô.
- Trẻ tập cùng cô.
- Quan sát.
- Trẻ quan sát.
- Thực hiện.
- Trẻ thực hiện.
- Hai tổ thi đua.
- Trẻ thực hiện và trả lời.
- Trẻ nhắc lại.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Chơi trò chơi.
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân.
III. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC: 
 1. Góc tạo hình: Tô màu các loài chim.
 2 Góc chơi xây dựng: Xây dựng công viên, vườn bách thú.
 3. Góc chơi phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho vật nuôi.
 (Đã soạn ở đầu tuần).
IV. CHƠI NGOÀI TRỜI:
 * Hoạt động có mục đích: Tìm hiểu về các con côn trùng có lợi và có hại.
 * Trò chơi vận động: Chim bay, cò bay.
 * Chơi tự do.
1. Mục đích, yêu cầu:
- Trẻ biết tên các con côn trùng có lợi và có hại.
- Trẻ biết chắm sóc và bảo vệ các con côn trùng có lợi.
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật . 
- Chơi trò chơi đúng luật và hứng thú khi chơi.
2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về các loại côn trùng có lợi và có hại. 
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
3. Tiến hành: 
*Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Tìm hiểu về các con côn trùng có lợi và có hại.
- Trò chuyện với trẻ về các con côn trùng có lợi và có hại.
- Cho trẻ quan sát tranh .
- Bức tranh cô giáo vẽ con gì đây?
- Đàm thoại với trẻ về bức tranh.
- Cho trẻ quan sát con ong.
+ Cô có tranh vẽ gì nào?
+ Con có nhận gì về con ong nào?
+ Ong có màu gì?
+ Ong sống ở đâu?
+ Thức ăn của ong là gì?
+ Ong có ích hay có hại?
-> Cô chốt lại:
- Cho trẻ quan sát tranh con bướm.
+ Con bướm có màu gì?
+ Con bướm sống ở đâu?
+Con bướm có ích hay có hại? 
- Cho trẻ quan sát tranh con muỗi.
+ Các bạn có biết đây là con gì không?
+ Môi trường sống của muỗi như thế nào?
+ Muỗi là côn trùng có lợi hay có hại?
=> Cô chốt lại: Có rất nhiều các loại côn trùng khác nhau. Bên cạnh những loại côn trùng có lợi như: Ong, bướm; thì cũng có rất nhiều các loại côn trùng có hại như: Ruồi, muỗiVì vậy, chúng mình phải biết bảo vệ mình trước các loài côn trùng có hại và biết yêu quý các côn trùng có lợi.
* Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Chim bay cò bay.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi.
- Cô phổ biến luật chơi cách chơi: Khi cô nói tên con vật hay đồ dùng gì mà bay được thì trẻ làm động tác chim vỗ cách bay; còn vật nào không bay được thì trẻ đưa tay ra vẫy vẫy và nói “ Không bay”. 
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô quan sát trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi.
* Hoạt động 3: Chơi tự do.
- Cô bao quát trẻ.
V. VỆ SINH TRẢ TRẺ:
 	- Cô cho trẻ vào nhà vệ sinh, hướng dẫn cho trẻ cách rửa tay trước vòi nước sạch, lau khô tay.
 	- Cô rửa sạch mặt mũi cho trẻ.
- Hướng dẫn trẻ biết tự thay quần áo khi ướt, bẩn.
- Dạy trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách. 
 - Trả trẻ.
VI. ĐÓN TRẺ:
 	- Cô niềm nở đón trẻ vào lớp.
 	 - Nhắc trẻ chào cô, bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi quy định.
VII. CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH:
+ Tổ chức cho trẻ chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi, phương tiện học liệu để thực hiện cho bài khám phá khoa học ngày mai:
- Cô cho trẻ cùng cô dọn dẹp đồ dùng, đồ chơi cho bài khám phá khoa học: Quan sát con chim bồ câu.
- Bạn nào có thể kể tên chim mà mình biết không?
- Các con có muốn khám phá về loài chim không?
- Vậy cô con mình cùng nhau sắp xếp đồ dùng, đồ chơi để ngày mai cô con mình cùng nhau khám phá cùng khám phá về chim bồ câu nhé.
=> Giáo dục trẻ: Các con phải biết đoàn kết giúp đỡ mọi người và chăm chỉ lao động.và biết bảo vệ và yêu quý các con vật.
 - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. 
 - Bình cờ - vệ sinh.
VIII. TRẢ TRẺ:
- Dọn dẹp đồ chơi.
- Chuẩn bị đồ dùng cá nhân trẻ, ra về. 
 ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY:
- Số lượng trẻ trong ngày: .. Lý do trẻ vắng:.. 
-Tình trạng sức khỏe trẻ:..
-Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ:..
..
- Kiến thức và kỹ năng của trẻ:
..
Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2015
I. ĐÓN TRẺ - CHƠI- TRÒ CHUYỆN- ĐIỂM DANH- THỂ DỤC SÁNG.
1. Đón trẻ:
 	 - Cô đón trẻ đúng giờ.
 	 - Ân cần, niềm nở, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ.
 	 - Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
2. Chơi:
 	- Cho trẻ chơi ở các góc, cô bao quát trẻ.
3. Trò chuyện:
 	- Trò chuyện với trẻ về môi trường sống, đặc điểm của loài chim.
 4. Điểm danh:
 - Điểm danh vào sổ theo dõi.	
5. Thể dục sáng:
 - Kết hợp với bài hát: “ Chị ong nâu và em bé” 
(Thực hiện như đã soạn ở đầu tuần).
 II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
* Khám phá khoa học: QUAN SÁT CHIM BỒ CÂU
( Hình thức khám phá: Quan sát tranh)
1. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, môi trường sống và ích lợi của loài chim bồ câu.
- Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
- Trẻ nghe và trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
- Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ loài chim.
2. Chuẩn bị :
* Chuẩn bị của cô :
 	- Tranh ảnh chim bồ câu.
	- Thức ăn cho chim bồ câu.
	- Tranh ảnh một số loài chim khác: vẹt, chào mào, chim sẻ
* Chuẩn bị của trẻ : 
- Tranh chim bồ câu chưa tô màu.
- Tâm trạng thoải mái.
3.Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Ổn định tổ chức, gây hứng thú cho trẻ:
- Cô cùng trẻ hát bài “ Chim chích bông”.
- Hỏi trẻ vừa hát bài gì? Bài hát nói về con chim gì?
- Các con hãy kể tên những loài chim mà trẻ biết.
- Dẫn dắt vào bài.
* Hoạt động 1: Quan sát đàm thoại:
+ Cho trẻ quan sát tranh: Chim bồ câu.
- Cô có tranh vẽ gì?
- Bạn nào cho cô biết chim bồ câu có những bộ phận gì?
( Cho trẻ quan sát, trả lời theo ý hiểu).
- Cô hướng dẫn trẻ quan sát từng bồ phận:
+ Cô đố cả lớp đây là gì? ( Cô chỉ quanh vùng đầu).
+ Thế đầu chim bồ câu có những gì?
+ Nhờ bộ phận gì mà chim bồ câu có thể ăn được?
- Các bạn thử đoán xem đây là bộ phận gì của chim bồ câu? ( Thân chim).
- Bạn bào giỏi cho cô và các bạn biết thân chim có những bộ phận gì?
- Chim bay được là nhờ bộ phận nào?
- Chúng mình hãy dang tay làm cánh giống chim bồ câu nào?
- Bộ phận nào giúp chim đi được?
- Chim bồ câu có mấy chân?
- Cô khái quát lại: Vừa rồi chúng mình vừa được quan sát hình ảnh rất đẹp của chim bồ câu. Chim bồ câu gồm có 3 bộ phận chính là: đầu, thân và đuôi....
- Chỉ vào một số thức ăn của chim bồ câu và hỏi trẻ:
+ Chúng mình co biết đây là gì không?
+ Thức ăn của chim bồ câu là gì?
- À, chim bồ câu rất thích ăn gạo, ngô,lúa...đấy.
- Chúng mình thấy lông của chim bồ câu như thế nào?
- Có bạn nào biết chim câu thường sống ở đâu? ( Được nuôi ở nhà hoặc sống trong rừng).
- Thế các bạn có biết chim bồ câu được nuôi để làm gì không? 
- Cô khái quát lại.
- Không chỉ có chim bồ câu, trong thiên nhiên còn rất nhiều các loài chim khác. Bây giờ bạn nào co thể kể tên các loài chim mà chúng mình biết nào?
- Ngoài những loài chim mà các bạn vừa kể tên, hôm nay cô cũng mang đến tranh một số loài chim khác cho chúng mình xem đấy.( Cô cho trẻ xem tranh và giới thiệu tên chim).
=> Giáo dục trẻ: Các con ạ! Các loài chim thường làm đẹp cho thiên nhiên và làm bạn với con người. Vì vậy, chúng mình phải yêu quý và bảo vệ các loài chim nhé.
* Hoạt động 2: Luyện tập.
+ Cô cho trẻ chơi trò chơi : Thi xem ai nhanh.
- Cách chơi : Bây giờ cô sẽ nói công dụng của từng bộ phận chim bồ câu. Các bạn phải nói thật nhanh tên bộ phận đó. Nếu bạn nào nói sai thì phải nhảy lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi. 
* Kết thúc : 
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ.
- Cho trẻ về góc tô màu chim bồ câu.
- Trẻ hát.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ kể.
- Lắng nghe.
- Trẻ quan sát.
- Trẻ trả lời.
- Trả lời.
- Trả lời.
- Trả lời
- Lắng nghe.
- Trẻ trả lời.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Trả lời.
- Lắng nghe, quan sát.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Trẻ chơi.
- Lắng nghe.
- Trẻ thực hiện.
III. CHƠI, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC GÓC:
 	 1. Góc tạo hình: Tô màu các loài chim
 	 2. Góc chơi phân vai: Cửa hàng bán thức ăn cho vật nuôi.
 	 3. Góc học tập sách: Phân biệt mở đầu và kết thúc sách.
( Đã soạn ở đầu tuần)
IV. CHƠI NGOÀI TRỜI:
 * Hoạt động có mục đích: Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi dân gian, đọc bài đồng dao: Vè loài vật.
 * Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ.
 * Chơi tự do.	
1. Mục đích- Yêu cầu:
	- Trẻ biết cách chơi 1 trò chơi dân gian và thuộc bài đồng dao: Vè loài vật.
- Trẻ hứng thú khi tham gia trò chơi.
- Giáo dục trẻ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ dộng vật.
2. Chuẩn bị:
- Sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng và an toàn với trẻ.
3. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Hoạt động có mục đích: Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi dân gian, đọc bài đồng dao: Vè loài vật.
 	- Trò chuyện với trẻ về chủ đề.
- Giới thiệu với trẻ 1 số trò chơi dân gian.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Giới thiệu cho trẻ bài đồng dao: Vè loài vật.

File đính kèm:

  • docgiao_an_nhanh_Con_trung_va_chim.doc