Giáo án Mầm non - Luật giao thông đường bộ - Vũ Hồng Tứ

- Góc xây dựng: Xây dựng lắp ghép bãi đỗ xe, xếp hình ô tô, tàu hỏa. Chuẩn bị: Gạch, bộ lắp ghép, hàng rào, cây hoa,

- Góc phân vai: Bán hàng bán các loại xe như: Xe ô tô, xe máy, xe đạp, thuyền buồm, máy bay

- Góc nghệ thuật: + Tạo hình: Vẽ, tô, xé, dán, tranh về một số PTGT ở các đường, dán đèn tín hiệu. Chuẩn bị: Búp sáp các màu, giấy vẽ, hồ dán, bảng nặn.

 + Âm nhạc: Hát, VĐ các bài hát về PTGT như: Em đi qua ngã tư đường phố, đường em đi, tàu về ga Chuẩn bị: Xắc xô, phách tre, đài, băng đĩa nhạc,

- Góc văn học: Xem tranh truyện, đọc thơ theo chủ điểm PTGT như: Gấu qua cầu, đi chơi phố, xe cần cẩu, thuyền giấy.

- Góc toán: Xem sách tranh về một số PTGT, xếp các loại PTGT bằng các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. Ôn khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu Chuẩn bị: Các khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu , các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, tưới cây, lau lá cây,nhổ cỏ cho cây,

 

doc13 trang | Chia sẻ: giaoanmamnon | Ngày: 18/06/2015 | Lượt xem: 875 | Lượt tải: 12Download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Mầm non - Luật giao thông đường bộ - Vũ Hồng Tứ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH TUẦN 4: “ LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ”
Lớp B1: Giáo viên: Vũ Hồng Tứ - Ngô Thị Hiền
(Thời gian thực hiện:Từ 25/03 - 29/03/2013 )
Thời gian
Tên HĐ
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
ĐÓN TRẺ
- TRÒ CHUYỆN
- Cô đến sớm 15 phút vệ sinh lớp học. Cô đón trẻ niềm nở, nhắc trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ khi đến lớp và tự cất đồ dùng của trẻ. Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của trẻ.
- Trò chuyện về một số PTGT đường bộ như: Đi bên pải đường, tuân theo tín hiệu đèn giao thông...
THỂ DỤC
SÁNG
- Cô cho trẻ tập thể dục theo chủ đề.
Khởi động theo hình vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường, đi kiễng gót chân, chạy, đi chậm,…về đội hình 3 hàng ngang. Tập kết hợp với vòng.
BTPTC: +Tay: 2 tay cầm vòng, nghiêng sang trái rồi nghiêng sang phải. ( 2 lần 8 nhịp).
+ Chân: Đeo vòng vào ngực, 2 tay giơ sang ngang rồi 2 tay song song trước ngực đồng thời chân trái giơ về phía trước, sau đó đổi bên chân theo nhịp ( 2 lần 8 nhịp).
+ Bụng: Hai tay cầm vòng đưa lên cao, cúi gập người, đầu gối thẳng ( 2 lần 8 nhịp).
+ Bật: Bật về phía trước ( 2 lần 8 nhịp).
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Sáng: Thể dục
+ Đi theo đường hẹp
+ Ôn bật xa 30 – 40 cm.
+ Trò chơi: 
“ Làm theo tín hiệu”
KPXH
Một số luật giao thông đường bộ
Âm nhạc
- NDTT:+ Dạy hát:
 “ Đèn đỏ đèn xanh ”
( Nhạc: Lương Vĩnh, lời: Thế Hội )
-NDKH: 
+ NH: “ Những con đường em yêu ” 
+TCÂN: “ Đoán tên nhạc cụ ”
LQVH
 Kể cho trẻ nghe chuyện: “ Qua đường ”
LQVT
 Phân biệt khối cầu, khối trụ
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- HĐCMĐ: Quan sát cây hoa giấy
+ TCVĐ: Đi qua cầu, ai tung bóng giỏi.
+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài sân trường.
- HĐCMĐ: Cô và trẻ tưới cây trong trường.
+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài sân trường.
- HĐCMĐ: Xem tranh về một số biển giao thông. 
+ TCVĐ: Ô tô và chim sẻ, cướp cờ.
+ Chơi tự do: Chơi với gậy thể dục.
- HĐCMĐ: Cho trẻ ôn vận động bài hát: “ Em đi qua ngã tư đường phố ”.
+ TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, bắt chước tiếng kêu của một số PTGT.
+ Chơi tự do: Chơi với đu quay, nhà bóng.
- HĐCMĐ: Hướng dẫn cách đi bộ trên đường không có tín hiệu đèn giao thông.
+ TCVĐ:Ngã tư đường, kéo co.
+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài sân trường.
HOẠT ĐỘNG GÓC
- Góc xây dựng: Xây dựng lắp ghép bãi đỗ xe, xếp hình ô tô, tàu hỏa... Chuẩn bị: Gạch, bộ lắp ghép, hàng rào, cây hoa,…
- Góc phân vai: Bán hàng bán các loại xe như: Xe ô tô, xe máy, xe đạp, thuyền buồm, máy bay…
- Góc nghệ thuật: + Tạo hình: Vẽ, tô, xé, dán,… tranh về một số PTGT ở các đường, dán đèn tín hiệu... Chuẩn bị: Búp sáp các màu, giấy vẽ, hồ dán, bảng nặn...
 + Âm nhạc: Hát, VĐ các bài hát về PTGT như: Em đi qua ngã tư đường phố, đường em đi, tàu về ga… Chuẩn bị: Xắc xô, phách tre, đài, băng đĩa nhạc,…
- Góc văn học: Xem tranh truyện, đọc thơ theo chủ điểm PTGT như: Gấu qua cầu, đi chơi phố, xe cần cẩu, thuyền giấy...
- Góc toán: Xem sách tranh về một số PTGT, xếp các loại PTGT bằng các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. Ôn khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu… Chuẩn bị: Các khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu…, các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn…
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, tưới cây, lau lá cây,nhổ cỏ cho cây,… 
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Vận động sau ngủ dậy: Cho trẻ chơi trò chơi: “ Tập lái ô tô ” 
- Chiều: Tạo Hình
+ Vẽ tàu hỏa 
( Tiết mẫu )
- Cho trẻ làm trong vở toán: (Ôn số lượng trong phạm vi 5, tr. 24)
- Hướng dẫn trẻ gập thuyền giấy.
- Cô và trẻ lau dọn đồ chơi các góc
- Ôn lại các bài thơ đã học
- Nêu gương bé ngoan.
Thứ 2 ngày 25 tháng 03 năm 2013
Tên hoạt
động
Mục đích - yêu cầu
Chuẩn bị
Tiến hành
Lưu ý
Sáng: 
Thể dục: 
+ Đi theo đường hẹp
+ Ôn bật xa 30 – 40 cm.
+ Trò chơi: 
“ Làm theo tín hiệu”
1. Kiến thức:
- Dạy trẻ cách nhún bật và chạm đất bằng 2 chân. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ biết phối hợp cẳng chân và bàn chân dùng sức nhún bật qua chướng ngại vật.
- Trẻ biết dùng đôi tay khéo léo đập và bắt bóng bằng 2 tay.
- Rèn cho trẻ tính mạnh dạn, tự tin khi tập luyện.
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức kỷ luật trong giờ tập.
1. Cho cô:
- Sân tập sạch, phẳng.
- Vạch xuất phát, dây làm đường hẹp
- Vạch cho trẻ bật xa
- Đèn đỏ, đèn vàng, đèn xanh làm bằng xốp.
2. Cho trẻ:
- Quần áo trang phục gọn gàng.
1. Khởi động:
- Cho trẻ làm đoàn tàu khởi động các kiểu đi: Đi thường, đi kiễng gót, chạy chậm, chạy nhanh theo nhạc. 
2. Trọng động:
a) BTPTC: + Động tác Tay: 2 tay cầm vòng, nghiêng sang trái rồi nghiêng sang phải. ( 2 lần 8 nhịp).
+Động tác Chân: Đeo vòng vào ngực, 2 tay giơ sang ngang rồi 2 tay song song trước ngực đồng thời chân trái giơ về phía trước, sau đó đổi bên chân theo nhịp ( 2 lần 8 nhịp).
+ Động tác Bụng: Hai tay cầm vòng đưa lên cao, cúi gập người, đầu gối thẳng ( 2 lần 8 nhịp).
+ Động tác Bật: Bật về phía trước ( 2 lần 8 nhịp). 
b)VĐCB: * Đi theo đường hẹp:
- Chuyển đội hình 2 hàng ngang quay mặt vào nhau.
- Cô làm mẫu lần 1 + không giải thích.
- Cô làm mẫu lần 2 + giải thích ( Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị” cô đứng thẳng, khi có hiệu lệnh: “Bắt đầu” cô đi theo đường hẹp khéo léo không chạm vạch, cô đi hết đường sau đó về cuối hàng, bạn tiếp theo lên.
- Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu và cho nhận xét, sửa sai cho trẻ.
- Cho lần lượt từng trẻ thực hiện vận động 2 lần. Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Cho 2 tổ thi đua (Trẻ thực hiện 2-3 lần)
- Cho một số trẻ lên thực hiện. 
* Cô cho trẻ ôn thực hiện vận động cơ bản cũ: 
“ Bật xa 30 – 40 cm ”
- Cô cho 1 - 2 trẻ lên thực hiện lại vận động
Cho trẻ nhận xét xem bạn thực hiện đúng hay chưa?
- Cô cho lần lượt từng trẻ thực hiện lại vận động.
c) Trò chơi: “ Làm theo đèn tín hiệu”
- Cách chơi: Cô cho trẻ đóng vai các PTGT đi ở ngã tư đường, khi cô giơ đèn đỏ các bạn phải dừng lại, khi cô giơ đèn xanh các bạn được đi tiếp (cô chơi trẻ chơi 2 – 3 lần).
Cô nhận xét, khen và động viên trẻ.
3. Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đọc bài thơ: “ Đèn đỏ, đèn xanh ” ra ngoài. 
Tạo hình:
- Vẽ tàu hỏa
( Tiết Mẫu)
1. Kiến thức:
- Trẻ miêu tả hình dáng của tàu hỏa.
2. Kỹ năng: 
- Sử dụng kỹ năng vẽ đường thẳng, đường cong để tạo nên tàu hỏa, bổ xung các chi tiết như: Cửa sổ, đường ray, bánh xe... tàu hỏa để tạo nên những chiếc tàu hỏa.
 3. Thái độ:
- Trẻ biết tự hào trước sản phẩm của mình làm ra.
1. Cho cô:
- Tranh mẫu của cô vẽ đoàn tàu hỏa.
- Giá treo sản phẩm.
2. Cho trẻ:
- Mỗi trẻ 1 hộp bút sáp các màu, giấy A4
1. Ổn định tổ chức lớp:
- Cô cho trẻ hát bài: “ Đoàn tàu ” ( Nhạc sĩ: Bùi Anh Tôn )
2. Nội dung:
a) Quan sát tranh mẫu của cô:
- Cô đưa tranh mẫu hỏi trẻ: + Bức tranh có gì? ( Bức tranh vẽ tàu hỏa).
+ Tàu hỏa là PTGT đường gì? ( Tàu hỏa là PTGT đường sắt )
+ Ai có nhận xét gì về bức tranh này?
+ Màu sắc của đoàn tàu hỏa này như thế nào?
+ Cô dùng chất liệu gì để tạo nên bức tranh vẽ tàu hỏa?
b) Cô làm mẫu:
- Cô làm mẫu lần 1 + giải thích: Trước tiên cô đặt tờ giấy nằm ngang, cô dùng bút sẫm màu ( màu đen hoặc màu nâu), cô vẽ 1 đường thẳng ở giữa tờ giấy làm đầu tàu, sau đó cô vẽ các toa tàu, bổ xung thêm các chi tiết như cửa sổ, bánh xe, đường ray của tàu hoả… Sau đó cô tô màu, cô tô đầu tàu hỏa và các toa tàu, cửa sổ của tàu hỏa khác màu các toa tàu cho bức tranh thêm đẹp.
- Cô làm mẫu lần 2 + tương tự như lần 1.
c) Trẻ thực hiện:
- Cô cho trẻ vẽ, cô nhắc lại cách vẽ cho những trẻ tích cực.
Khuyến khích trẻ phối màu để tạo nên tàu hỏa có màu sắc sặc sỡ.
- Cô đến với những trẻ chậm hoặc chưa được, cô gợi ý, hướng dẫn từng chi tiết cho trẻ.
- Cô nhắc trẻ vẽ hết các chi tiết của bức tranh rồi mới tô màu. Gợi ý cho trẻ vẽ thêm các chi tiết phụ cho bức tranh thêm sinh động như: vẽ thêm mây, ông mặt trời... Nhắc trẻ phối màu toa tàu và các cửa sổ khác màu nhau.
d) Trưng bày, nhận xét sản phẩm:
- Cô cho trẻ lên treo sản phẩm của mình vào giá. 
- Cô cho trẻ ngồi ra xa để quan sát toàn bộ các sản phẩm của các họa sĩ tí hon. Hãy nhìn xem có rất nhiều những đoàn tàu.
- Cô và trẻ hát, VĐMH bài hát: “ Đoàn tàu ” để thay đổi tư thế.
+ Hãy nhìn xem tàu hỏa nào đẹp nhất?
+ Những đoàn tàu hỏa nào có nhiều màu sắc rực rỡ nhất?
- Cô cho trẻ tự nhận xét bài của mình và của các bạn.
- Cô nhận xét các bài dán đẹp, sáng tạo. Cô nhắc những bài chưa hoàn thiện sẽ làm nốt hoàn thiện bài (Còn những bức tranh chưa hoàn thiện xong, ngoài giờ học các con sẽ làm thêm cho đẹp hơn). Cô khen, động viên trẻ.
3. Kết thúc: Cô và trẻ hát bài: “ Em đi qua ngã tư đường phố ”
 ( Nhạc sĩ: Hoàng Văn Yến ) và cất dọn đồ dùng.
Thứ 3 ngày 26 tháng 03 năm 2013
Nội dung hoạt động
Mục đích yêu cầu
Chuẩn bị
Cách tiến hành
Lưu ý
Khám phá khoa học
Một số luật giao thông đường bộ
1.Kiến thức:
- Trẻ biết khi đi sang đường phải có người lớn dắt, đi bộ đi trên vỉa hè và khi ngồi trên tàu xe không thò đầu thò tay qua cửa sổ.
2.Kỹ năng:
- Nhận biết và phân biệt được hành vi đúng và hành vi sai khi tham gia giao thông.
 3.Thái độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức tuân theo luật lệ giao thông khi tham gia giao thông đường bộ.
1.Cho cô:
- Băng hình về các PTGT qua ngã tư đường phố.
- Tranh ảnh về luật giao thông
- Tranh về các hành vi đúng:
+ Trẻ em đi bộ có người lớn dắt, đi đúng làn đường dành cho người đi bộ khi qua ngã tư đường phố.
+ Trẻ em chơi trên vỉa hè và đi bộ trên vỉa hè.
+ Trẻ em ngồi sau xe máy, xe đạp ngay ngắn và ôm lấy người lớn.
+ Trẻ em xếp hàng ngay ngắn khi lên ô tô, không chen lấn, xô đẩy.
- Tranh vẽ hành vi sai:
+ Đá bóng dưới lòng đường
+ Ngồi sau xe đứng bám lưng
+ Thò đầu và tay qua cửa sổ
+ Chơi dưới lòng đường
+ Ném đá vào tàu hỏa
2. Cho trẻ: 
- Mỗi trẻ 1 tờ tranh các hành vi đúng – sai
- Đèn tín hiệu giao thông: Đèn xanh - đỏ - vàng
1.Ổn định tổ chức lớp, gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng đọc bài thơ: “ Xe cần cẩu ” ( Nhà thơ: Nguyễn Đức).
 Hỏi trẻ: + Các con vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ nói về xe gì? ( Xe cần cẩu )
+ Xe cần cẩu là PTGT đường nào? ( PTGT đường bộ )
 Cô cho trẻ kể về một số PTGT mà trẻ biết.
 2.Nội dung dạy:
a) Quan sát và đàm thoại:
- Cô giơ tranh vẽ về luật giao thông đường bộ cho trẻ quan sát và kể về nội dung tranh mà trẻ biết.
- Cô cho trẻ bắt chước tiếng kêu của các PTGT.
Cô cho trẻ xem băng hình về các PTGT qua ngã tư đường phố cô hỏi trẻ:
+ Các con vừa được xem hình ảnh gì?
+ Người điều kiển các phương tiện giao thông đi ở đâu? Đi như thế nào? ( Đi dưới lòng đường, đi đúng phần đường quy định…).
+ Khi muốn sang đường người đi bộ đi ở đâu? ( Đi trên vạch sơn trắng , phần đường dành cho người đi bộ ).
+ Người tham gia thông đến ngã tư đường phố cần chú ý điều gì?
+ Nếu người tham gia giao thông không chấp hành đúng luật an toàn giao thông điều gì sẽ xảy ra? ( Tai nạn, ùn tắc giao thông…).
b) Luyện tập, củng cố:
- Cô cho mỗi trẻ 1 tờ tranh trong đó có vẽ các hành vi đúng, hành vi sai khi tham gia giao thông đường bộ.
- Cô cho trẻ dán vào bảng có khuôn mặt cười: Hành vi đúng
- Cô cho trẻ dán vào bảng có khuôn mặt mếu: Hành vi sai
 Cô đi kiểm tra và nhắc nhở nếu trẻ làm chưa đúng.
c) Trò chơi: “ Đèn đỏ, đèn xanh ”
+ Luật chơi: Chỉ đi qua đường khi có tín hiệu đèn xanh. Trẻ phải dừng lại khi đèn đỏ.
+ Cách chơi: Chia trẻ thành 4 nhóm ở 4 góc đường. Cô đóng vai chú công an chỉ đường, đứng ở giữa, tay cầm hai đèn tín hiệu và hướng dẫn trẻ chơi: “ Bạn nào làm ô tô thì đi giữa đường, bạn nào đi xe đạp thì đi sát đường bên phải và đi chậm. Ai đi bộ thì đi trên vỉa hè, do cô quy định ”.
Khi cô giơ đèn xanh, các cháu được qua đường. Khi cô giơ đèn đỏ, các con phải dừng lại. Khi trẻ đã biết cách chơi, cô cho trẻ khác đóng vai chú công an.
 Cô nhận xét và khen trẻ.	
3.Kết thúc: Cô cho trẻ cất dọn đồ dùng. 
Thứ 4 ngày 27 tháng 03 năm 2013
Nội dung hoạt động
Mục đích yêu cầu
Chuẩn bị
Cách tiến hành
Lưu ý
Âm nhạc
- NDTT:
+ Dạy hát:
 “ Đèn đỏ đèn xanh ”
( Nhạc: Lương Vĩnh, lời: Thế Hội )
-NDKH: 
+ NH: 
“ Những con đường em yêu ” 
+TCÂN: 
“ Đoán tên nhạc cụ ”
1.Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài, tên tác giả.
- Trẻ hiểu nội dung của bài hát: “ Đèn đỏ đèn xanh ”
- Trẻ biết chơi trò chơi: 
“ Đoán tên nhạc cụ ”
2.Kỹ năng:
- Trẻ hát đúng giai điệu bài hát.
- Trẻ nhún nhảy theo nhịp bài hát 
-Trẻ chú ý nghe cô hát bài hát: 
“ Những con đường em yêu”
3.Thái độ:
- Trẻ có ý thức tuân theo luật lệ giao thông ở đường bộ.
1.Cho cô:
- Đàn, đài, băng nhạc các bài hát.
2.Cho trẻ:
- Mũ múa
1.Ổn định tổ chức lớp:
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: “ Làm theo đèn tín hiệu ”. 
2.Nội dung dạy:
a) Dạy hát: “ Đèn đỏ, đèn xanh ” ( Nhạc: Lương Vĩnh, lời: Thế Hội )
- Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát: “ Đèn đỏ, đèn xanh ” 
 Cô giới thiệu tên bài hát tên tác giả, nội dung bài hát. ( Bài hát nói về các bạn nhỏ khi tham gia giao thông đường bộ tuân theo tín hiệu đèn giao thông, đèn đỏ thì dừng lại, đèn xanh đi tiếp).
- Cô hát lần 1 + điệu bộ, cử chỉ
- Cô hát lần 2 + VĐMH
- Cô mời cả lớp hát cùng cô + đệm đàn (2 lần)
Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả
- Cô mời nhóm bạn gái lên hát + đệm đàn.
- Cô mời nhóm trai lên hát + đệm đàn 
- Cô mời các nhóm lên hát + đệm đàn 
- Cô mời 2 bạn lên hát + đệm đàn
- Cô mời 1 bạn lên hát + đệm đàn 
Cô chú ý sửa sai động tác cho trẻ.
Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả
b) Nghe hát: “ Những con đường em yêu” ( Nhạc sĩ: Hoàng Văn Yến).
- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả, nội dung bài hát ( Bài hát nói về bạn nhỏ rất yêu quý cô giáo vì cô giáo đã dạy bạn biết rất nhiều điều về những đường giao thông như: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không).
- Cô hát lần 1 + điệu bộ, cử chỉ
- Cô hát lần 2 + VĐMH
- Cô hát lần 3 + mời trẻ hứng ứng cùng cô ( 1 - 2 lần ).
 Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả
c) Trò chơi: “ Đoán tên nhạc cụ ” 
 - Luật chơi: Ai đoán chưa đúng tên nhạc cụ, bạn đó sẽ phải nhảy lò cò. 
- Cách chơi: Mỗi lần chơi cô mời 1 trẻ lên đội mũ chóp kín, mỗi lần chơi cô mời 1 trẻ gõ một loại nhạc cụ, trẻ lên chơi phải đoán xem đó là nhạc cụ gì, bạn nào đoán chưa đúng sẽ phải nhảy lò cò. 
Cho trẻ chơi 1 - 2 lần. Cô động viên, khen trẻ.
3.Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài hát: “ Em đi qua ngã tư đường phố ” ra ngoài.
Thứ 5 ngày 28 tháng 03 năm 2013
Nội dung hoạt động
Mục đích yêu cầu
Chuẩn bị
Cách tiến hành
Lưu ý
LQVH
 Kể cho trẻ nghe chuyện: 
“ Qua đường ”
1.Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, các nhân vật trong truyện.
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện: 
“ Qua đường”.
2.Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng ghi nhớ, chú ý có chủ định.
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô đủ câu, rõ ràng.
3.Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết vâng lời người lớn
- Khi đi qua đường phải chú ý đèn tín hiệu giao thông
- Đi ra đường phải có người lớn dắt. 
1.Cho cô:
-Tranh minh họa câu chuyện: 
“ Qua đường”.
- Rối đế các nhân vật: 
- Mô hình ngã tư đường phố
2.Cho trẻ:
- Trẻ biết hát và vận động bài hát: “ Em đi qua ngã tư đường phố”.
1.Ổn định tổ chức lớp, gây hứng thú: - Cô cùng trẻ hát và vận động bài hát: “ Em đi qua ngã tư đường phố ” ( ( Nhạc sĩ: Hoàng Văn Yến ).
- Khi qua ngã tư đường phố nếu thấy đèn đỏ ( hoặc đèn xanh), các con phải làm gì? ( Nếu thấy đèn đỏ thì dừng lại, đèn xanh thì được đi tiếp).
- Có hai chị em nhà Thỏ vì quên lời mẹ dặn nên đã đi băng qua đường khi đèn đỏ đang bật! Chuyện gì sẽ xảy ra với chị em nhà Thỏ? Các con hãy lắng nghe câu chuyện: “ Qua đường ” nhé!
2.Nội dung dạy:
a) Cô kể diễn cảm câu chuyện: “ Qua đường ” 
- Cô giới thiệu câu chuyện: 
- Cô kể lần 1 + cử chỉ, điệu bộ.
- Cô kể lần 2 + tranh minh họa câu chuyện
- Cô kể lần 3 + rối đế 
 Cô hỏi trẻ tên câu chuyện, tên các nhân vật trong truyện.
b) Đàm thoại và trích dẫn: 
Hỏi trẻ: - Cô vừa kể câu chuyện gì ? ( Câu chuyện qua đường)
- Trong truyện có những nhân vật nào? ( Mai, An, mẹ, chú cảnh sát giao thông).
- Chị em Mai và An xin mẹ đi đâu? ( Hai chị em xin phép mẹ đi chơi loanh quanh trong phố)
- Mẹ đã dặn hai chị em như thế nào? ( Đừng đi chơi xa các con nhé!).
- Cô kể trích dẫn từ đến đến “… nhảy chân sáo ra khỏi nhà?
- Hai chị em Mai và An làm gì khi xuống phố?
- Chuyện gì xảy ra khi hai chị em băng qua đường?
- Hai chị em đã qua đường khi đèn báo màu gì? ( Khi đèn báo màu đỏ)
- Hai chị em có đi đúng luật giao thông không?
 Cô kể trích dẫn từ: “ Ra đường… nguy hiểm quá ”
- Ai đã dắt hai chị em quay lại vỉa hè? ( Chú cảnh sát giao thông)
- Chú cảnh sát giao thông đã nhắc nhở hai chị em điều gì?
- Kể từ hôm đó hai chị em Mai và An như thế nào?
 Cô kể trích dẫn: “ Chú cảnh sát giao thông chạy đến… ” cho đến hết.
- Giáo dục trẻ: Khi qua đường nhìn thấy đèn đỏ phải dừng lại, đèn xanh mới được đi tiếp. Vì các con còn nhỏ nên khi xuống phố phải có người lớn dắt.
- Cô kể lần 3 + rối đế
 Cô hỏi trẻ tên câu chuyện.
c) Trò chơi: “ Sắp xếp đúng theo trình tự tranh ”
- Luật chơi: Bật qua vạch không chạm vạch.
- Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội, trong thời gian 1 phút 2 đội phải sắp xếp đúng theo trình tự bức tranh về bé tuân theo luật lệ giao thông ở ngã tư đường phố. Đèn vàng các bé chuẩn bị dừng, đèn đỏ các bé phải dừng lại, đèn xanh các bé được phép đi.
 3.Kết thúc: Cô và trẻ chơi trò chơi: “ Qua ngã tư đường phố ”.
Thứ 6 ngày 29 tháng 03 năm 2013
Nội dung hoạt động
Mục đích yêu cầu
Chuẩn bị
Cách tiến hành
Lưu ý
LQVT:
Phân biệt khối cầu, khối trụ
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được khối cầu, khối trụ.
- Trẻ nêu được tên, nhận biết được các đặc điểm của khối cầu, khối trụ.
2. Kỹ năng:
 - Phân biệt đặc điểm giống và khác nhau giữa khối cầu và khối trụ.
- Sử dụng các khối, chơi với các khối.
3.Thái độ:
 - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động
1.Cho cô:
- Mô hình ngôi nhà được xếp từ các khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.
- Khối cầu, khối trụ có kích thước lớn hơn của trẻ.
2.Cho trẻ:
- Một số đồ vật có dạng khối cầu, khối trụ.
- Mỗi trẻ một rổ đựng khối cầu, khối trụ.
1. Ổn định tổ chức lớp, gây hứng thú:
- Cô cho trẻ xem mô hình ngôi nhà và tìm những khối đã học. 
 2. Nội dung:
 a) Khối cầu, khối trụ có những đặc điểm gì?:
* Khối cầu: 
- Cô đưa khối cầu ra hỏi trẻ:
+ Các con có nhận xét gì về khối cầu? ( Khối cầu có dạng tròn, không đặt chồng lên nhau được ).
+ Cô lăn thử khối cầu và cho trẻ tự nhận xét xem khối cầu có lăn được không? ( Khối cầu lăn được ).
- Cô cho trẻ cầm khối cầu ra lăn thử xem khối cầu có lăn được không?
- Cô khái quát: Khối cầu có dạng tròn, lăn được nhiều hướng, không đặt chồng lên nhau được.
* Khối trụ:
- Cô đưa khối trụ ra cho trẻ quan sát.
- Các con có nhận xét gì về khối trụ? ( Khối trụ có dạng dài, có 2 mặt là hình tròn, đặt chồng được lên nhau ).
- Khối trụ của các con đâu? ( Trẻ giơ khối trụ lên )
- Khối trụ có thể đặt chồng được lên nhau, vậy chúng mình thử đặt chồng 2 khối trụ xem.
Cô đặt chồng 2 khối trụ lên nhau, trẻ làm theo cô với những khối trụ của mình.
- Các con thấy khối trụ có đặt chồng được lên nhau không? ( Khối trụ đặt chồng được lên nhau) 
- Khối trụ có lăn được không? ( Khối trụ lăn được )
- Cô cầm khối trụ lăn thử cho trẻ xem.
- Cô cho trẻ lăn thử khối trụ.
- Cô khái quát: Khối trụ có dạng dài, 2 mặt là hình tròn. Khối trụ có thể đặt chồng lên nhau và có thể lăn được.
* So sánh khối cầu và khối trụ:
- Khối cầu và khối trụ có điểm gì giống nhau? ( Khối cầu và khối trụ đều lăn được ).
- Khối cầu và khối trụ có điểm gì khác nhau? ( Khối cầu có dạng tròn lăn được nhiều hướng, không đặt chồng lên được còn khối trụ có dạng dài, có 2 mặt là hình tròn đặt chồng lên nhau, có thể lăn được).
Cô khái quát: + Giống nhau: Khối cầu và khối trụ đều lăn được.
+ Khác nhau: Khối cầu có dạng tròn lăn được nhiều hướng, không đặt chồng lên được còn khối trụ có dạng dài, có 2 mặt là hình tròn đặt chồng lên nhau, có thể lăn được.
b) Luyện tập:
* Trò chơi 1: “ Tìm đúng vật thco yêu cầu ”
- Cách chơi: Cô cho trẻ tìm xung quanh lớp đồ vật có dạng khối cầu và khối trụ theo yêu cầu của cô.
* Trò chơi 2: “Hãy chọn đúng”
Cô cho trẻ chơi với khối cầu, khối trụ trong rổ của mình.
Cô nêu tên khối, trẻ chọn nhanh trong rổ của mình khối đúng với yêu cầu của cô đưa lên. Ví dụ: Cô nói: “ Khối cầu ”- Trẻ cùng chọn đúng khối cầu và giơ lên cao.
Cô nêu đặc điểm nổi bật của khối, trẻ chọn đúng khối có đặc điểm mà cô nêu, gọi tên khối và giơ khối đó lên cao.
- Cô cho trẻ chơi, cô cùng trẻ kiểm tra và sửa sai cho trẻ. Cô khen, động viên trẻ.
 3. Kết thúc: Cô cho tr

File đính kèm:

  • docchu_de_Giao_Thong_tuan_4.doc
Giáo Án Liên Quan