Giáo dục phát triển ngôn ngữ

• Mục tiêu, nội dung, kết quả mong đợi lĩnh vực GDPT ngôn ngữ trong chương trình GD MN.

• Hướng dẫn thực hiện lĩnh vực GDPT ngôn ngữ trong sách “Hướng dẫn thực hiện .”

• Cách thức tổ chức thực hiện nội dung GDPT ngôn ngữ theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề.

• Tổ chức môi trường, lựa chọn thiết bị đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu GDPT ngôn ngữ.

• Gợi ý một số hoạt động GDPT ngôn ngữ cho trẻ.

 

ppt76 trang | Chia sẻ: thuyhoa.qn | Ngày: 07/07/2016 | Lượt xem: 234 | Lượt tải: 1Download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo dục phát triển ngôn ngữ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bùi Kim TuyếnTrung tâm NC Giáo dục mầm nonGiáo dục Phát triển ngôn ngữ 1nội dungMục tiêu, nội dung, kết quả mong đợi lĩnh vực GDPT ngôn ngữ trong chương trình GD MN. Hướng dẫn thực hiện lĩnh vực GDPT ngôn ngữ trong sách “Hướng dẫn thực hiện ...”Cách thức tổ chức thực hiện nội dung GDPT ngôn ngữ theo hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề.Tổ chức môi trường, lựa chọn thiết bị đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu GDPT ngôn ngữ. Gợi ý một số hoạt động GDPT ngôn ngữ cho trẻ.2Ngôn ngữ Ngụn ngữ là một hệ thống ký hiệu từ ngữ. Tồn tại hai loại ngụn ngữ: Ngụn ngữ núi và ngụn ngữ viết. 1. Ngụn ngữ núi là ngụn ngữ hướng vào đối tượng bờn ngoài, được biểu đạt bằng lời núi (õm thanh) và thu nhận bằng thớnh giỏc (nghe). 2. Ngụn ngữ viết là ngụn ngữ dựng ký hiệu ghi lại lời núi....3Ngôn ngữ Ngụn ngữ núi, giao tiếp và đọc viết cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phỏt nhõn cỏch của trẻ MN núi riờng, của con người và xó hội núi chung. Lứa tuổi MN là thời kỳ phỏt cảm ngụn ngữ. Đõy là giai đoạn cú nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho sự lĩnh hội ngụn ngữ núi và cỏc kỹ năng đọc viết ban đầu của trẻ. Ở GĐ này trẻ đạt được những thành tớch vĩ đại mà ở cỏc giai đoạn trước hoặc sau khụng thể cú được, trẻ học nghĩa và cấu trỳc của từ, cỏch sử dụng từ ngữ để chuyển tải suy nghĩ và cảm xỳc của bản thõn, hiểu mục đớch và cỏch thức con người sử dụng chữ viết. 4Ngụn ngữ Cựng với quỏ trỡnh lĩnh hội ngụn ngữ, trẻ cũn lĩnh hội và phỏt triển cỏc năng lực tư duy như xõy dựng và biểu đạt ý tưởng, chia sẻ thụng tin với người khỏc và tiếp nhận, đỏp lại ý tưởng, thụng tin của người khỏc. Phỏt triển ngụn ngữ và giao tiếp cú ảnh hưởng đến tất cả cỏc lĩnh vực phỏt triển khỏc của trẻ. Ngụn ngữ là cụng cụ của tư duy vỡ thế ngụn ngữ cú ý nghĩa quan trọng đối với sự phỏt triển nhận thức, giải quyết vấn đề và chức năng tư duy ký hiệu tượng trưng ở trẻ. 5Ngụn ngữ Ngụn ngữ là phương tiện của giao tiếp vỡ thế ngụn ngữ cũng cú vai trũ quan trọng trong việc phỏt triển cỏc năng lực và kỹ năng xó hội ở trẻ. Trẻ khụng chỉ sử dụng ngụn ngữ để bày tỏ thỏi độ, suy nghĩ, tỡnh cảm của bản thõn với mọi người xung quanh mà cũn để tiếp nhận, hiểu thỏi độ, suy nghĩ, tỡnh cảm và giao tiếp của người khỏc. Trỡnh độ phỏt triển ngụn ngữ và làm quen với đọc viết ban đầu cũn gúp phần quan trọng vào việc chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thụng cũng như sự thành đạt trong cuộc sống sau này của trẻ. 6Phỏt triển ngụn ngữ Phỏt triển ngụn ngữ được hiểu là quỏ trỡnh trẻ lĩnh hội chức năng và cấu trỳc của ngụn ngữ và cựng với ngụn ngữ là cỏc qui ước của xó hội trong việc sử dụng ngụn ngữ để bày tỏ và tiếp nhận suy nghĩ, cảm xỳc và ý tưởng. Việc lĩnh hội ngụn ngữ bao gồm sự lĩnh hội 3 khớa cạnh cơ bản sau của ngụn ngữ: (1) nội dung (vốn từ và nghĩa của từ); (2) hỡnh thỏi hay cấu trỳc (ngữ phỏp và cỳ phỏp); và (3) chức năng của ngụn ngữ.7Đọc tài liệu phần “Giáo dục phát triển ngôn ngữ” trong Chương trình GDMNCác nhóm thảo luận về những điểm mới trong phần “Phát triển ngôn ngữ” Nhóm 1. Về vị trí, cấu trúc, mục tiêu. Nhóm 2. Về nội dung CT nhà trẻ. Kết quả mong đợi ở trẻ nhà trẻ Nhóm 3. Về nội dung CT mẫu giáo Kết quả mong đợi ở trẻ mẫu giáo.Hoạt động 1Phát hiện điểm mới trong phần Phát triển ngôn ngữ8So sỏnh 2 chương trỡnh9MỤC TIấU NHÀ TRẺCŨKhụng cúMỚI Nghe hiểu được cỏc yờu cầu đơn giản bằng lời núi. Biết hỏi và trả lời một số cõu hỏi đơn giản bằng lời núi, cử chỉ. Sử dụng lời núi để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu. Cú khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của cõu thơ và ngữ điệu của lời núi. Hồn nhiờn trong giao tiếp10MỤC TIấU MẪU GIÁOCŨKhụng cúMỚI Cú khả năng lắng nghe, hiểu lời núi trong giao tiếp hằng ngày. Cú khả năng biểu đạt bằng nhiều cỏch khỏc nhau (lời núi, nột mặt, cử chỉ, điệu bộ). Diễn đạt rừ ràng và giao tiếp cú văn hoỏ trong cuộc sống hàng ngày. Cú khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện. Cú khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phự hợp với độ tuổi. Cú một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.11MỤC TIấU MẪU GIÁOCŨKhụng cúMỚI Cú khả năng lắng nghe, hiểu lời núi trong giao tiếp hằng ngày. Cú khả năng biểu đạt bằng nhiều cỏch khỏc nhau (lời núi, nột mặt, cử chỉ, điệu bộ). Diễn đạt rừ ràng và giao tiếp cú văn hoỏ trong cuộc sống hàng ngày. Cú khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện. Cú khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phự hợp với độ tuổi. Cú một số kĩ năng ban đầu về việc đọc và viết.12Điểm mới của mục tiờuMục tiờu của lĩnh vực PTNN được đặt ra đối với trẻ ở cuối độ tuổi NT và cuối độ tuổi MG (Chương trỡnh cũ khụng phõn chia theo lĩnh vực)Coi trọng việc phỏt triển kỹ năng giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày (Chương trỡnh cũ chưa chỳ trọng) Coi trọng việc hỡnh thành và phỏt triển NN biểu cảm, NN nghệ thuật và sỏng tạo trong lời núi. Quan tõm hỡnh thành và phỏt triển khả năng biểu đạt, suy nghĩ của trẻ bằng lời núi và núi cú văn húa (Chương trỡnh cũ chưa chỳ ý đỳng mức tới hỡnh thành và phỏt triển khả năng này)13Chương trỡnh nhà trẻ cũ và mớiVị trớ Kết hợp với lĩnh vực phỏt triển cảm xỳc và nhận thức. Là một lĩnh vực độc lậpCấu trỳcChương trỡnh cho từng nhúm tuổi:- Nhiệm vụ- Yờu cầu cần đạt- Nội dung- Kế hoạch luyện tậpChương trỡnh chung: - Nội dung + Nội dung chung + Nội dung cụ thể cho từng nhúm tuổi.- Kết quả mong đợitheo từng độ tuổi 14Chương trỡnh nhà trẻ cũ và mớiYờu cầu CĐChủ yếu là cỏc yờu cầu về nhận thứcKhụng cúNội dungLà cỏc hoạt động cụ thể của giỏo viờn tiến hành với trẻ: dạy trẻ nhận biết tập núi, trũ chuyện với trẻ, hỏt cho trẻ nghe. Là cỏc kĩ năng NN:NgheNúiLàm quen với sỏch.Nội dung mở rộng dần theo độ tuổi15Chương trỡnh nhà trẻ cũ và mớiKQMĐKhụng cúKết quả mong đợi là những gỡ trẻ trong độ tuổi cần và cú thể thực hiện được nhằm định hướng cho giỏo viờn tổ chức hướng dẫn cú hiệu quả cỏc hoạt động giỏo dục phỏt triển ngụn ngữ ở nhà trẻ. 16Chương trỡnh nhà trẻ cũ và mớiKQMĐKhụng cúKết quả mong đợi là những gỡ trẻ trong độ tuổi cần và cú thể thực hiện được nhằm định hướng cho giỏo viờn tổ chức hướng dẫn cú hiệu quả cỏc hoạt động giỏo dục phỏt triển ngụn ngữ ở nhà trẻ. 17Chương trỡnh nhà trẻ cũ và mớiKế hoạch- Xõy dựng cho từng độ tuổiĐối với nhúm trẻ trờn 12 thỏng tuổi, kế hoạch được xõy dựng theo từng ngày trong tuần. Giỏo viờn tự xõy dựng18Chương trỡnh mẫu giỏo cũ và mớiVị trớ - “Làm quen với tỏc phẩm văn học” và “Làm quen với chữ cỏi” - Là một lĩnh vực độc lập trong Chương trỡnh GDMN. - Làm quen với tỏc phẩm văn học được coi là một trong cỏc phương tiện để PTNN. - Làm quen với chữ cỏi là một trong cỏc nội dung giỏo dục PTNN. 19Chương trỡnh mẫu giỏo cũ và mớiCấu trỳc Từng độ tuổi:- Nhiệm vụ- Yờu cầu cần đạt- Nội dung- Bài soạn gợi ýChung cho cả 3 độ tuổi:1. Nội dung- Nội dung chung - Nội dung cụ thể cho độ tuổi2. Kết quả mong đợi: theo từng độ tuổi 20Chương trỡnh mẫu giỏo cũ và mớiYờu cầu cần đạt -Chủ yếu là cỏc yờu cầu về nhận thức và làm quen với văn học - Khụng cú 21Chương trỡnh mẫu giỏo cũ và mớiNội dung“Làm quen với tỏc phẩm văn học” và “Làm quen với chữ cỏi” Kết hợp với mụn “Làm quen với MTXQ” . Nội dung là PT kĩ năng: Nghe, Núi, Đọc, Viết.- Cỏc nội dung GDPTNN xuất phỏt từ trẻ.- Nội dung được ph.triển và mở rộng trờn ND giỏo dục ở nhà trẻ, theo nguyờn tắc đồng tõm ph. triển, từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp. 22Chương trỡnh mẫu giỏo cũ và mớiKết quả mong đợi Khụng cúlà những gỡ trẻ trong độ tuổi cần và cú thể thực hiện được nhằm định hướng cho hướng dẫn cú hiệu quả cỏc hoạt động giỏo dục PTNNKế hoạch Từ cỏc bài soạn gợi ý giỏo viờn soạn kế hoạch bài họcGiỏo viờn tự xõy dựng kế hoạch hoạt động để chủ động linh hoạt trong lựa chọn nội dung và phương phỏp.23Cỏch tiếp cận và phương phỏpMớiCũ Trẻ là trung tõm của quỏ trỡnh giỏo dục. GDPTNN được tớch hợp với cỏc HĐGD khỏc và được tớch hợp theo chủ đề. Việc tớch hợp phụ thuộc vào mục đớch GD, khả năng phỏt hiện và tận dụng cỏc cơ hội giỏo dục của GV. LQVCC và LQVVH được sắp xếp thành cỏc bài theo trỡnh tự thời gian và giai đoạn. - LQVCC và LQVVH như mụn học được tổ chức một cỏch độc lập, riờng rẽ, khụng theo một CĐ giỏo dục chung. 24MớiCũ- Coi trọng HĐ chơi, HĐ giao tiếp. Tạo mụi trường HĐ tớch cực Chỳ ý đến GDHN trẻ khuyết tật và trẻ em dõn tộc thiểu số- Chưa chỳ trọng- Khụng đề cập- Khụng đề cập Cỏch tiếp cận và phương phỏp25Phỏt triển ngụn ngữ cho trẻ nhà trẻ26Nội dung a) NgheNghe cỏc giọng núi khỏc nhau.Nghe, hiểu cỏc từ và cõu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại cõu hỏi đơn giản.Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao cú nội dung phự hợp với độ tuổi.27Nội dung (tiếp)b) NúiPhỏt õm cỏc õm khỏc nhau.Trả lời và đặt một số cõu hỏi đơn giản.Thể hiện nhu cầu, cảm xỳc, hiểu biết của bản thõn bằng lời núi.c) Làm quen với sỏchMở sỏch, xem và gọi tờn sự vật, hành động của cỏc nhõn vật trong tranh.28Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữND3 - 12 thỏng12 - 24 thỏng24 - 36 thỏng1. Nghe Nghe lời núi với sắc thỏi tỡnh cảm khỏc nhau. Nghe cỏc từ chỉ tờn gọi đồ vật, sự vật, HĐ quen thuộc. Nghe cỏc cõu núi đơn giản trong giao tiếp hằng ngày.Nghe cỏc cõu hỏi: ...đõu? (vớ dụ: tay đõu? chõn đõu? mũi đõu?...). Nghe cỏc bài hỏt, đồng dao, ca dao. Nghe và thực hiện một số yờu cầu bằng lời núi. Nghe cỏc cõu hỏi: ở đõu?, con gỡ?,... thế nào? (gà gỏy thế nào?), cỏi gỡ? làm gỡ? Nghe cỏc bài hỏt, bài thơ, đồng dao, ca dao, chuyện kể đơn giản theo tranh. Nghe và thực hiện cỏc yờu cầu bằng lời núi. Nghe cỏc cõu hỏi: cỏi gỡ? làm gỡ? để làm gỡ? ở đõu? như thế nào? Nghe cỏc bài thơ, đồng dao, ca dao, hũ vố, cõu đố, bài hỏt và truyện ngắn.29Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữND3 - 12 th12 - 24 thỏng24 - 36 thỏng2. Núi PÂ cỏc õm bập bẹ. Bắt chước cỏc õm khỏc nhau của người lớn. Núi một vài từ đơn giản. PÂ cỏc õm khỏc nhau. Gọi tờn cỏc đồ vật, con vật, hành động gần gũi. Trả lời và đặt cõu hỏi: con gỡ?, cỏi gỡ?, làm gỡ? PÂ cỏc õm của lời núi. Sử dụng cỏc từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp. Trả lời và đặt cõu hỏi: cỏi gỡ?, làm gỡ?, ở đõu?, .... thế nào?, để làm gỡ?, tại sao?...30ND3 - 12 th12 - 24 thỏng24 - 36 thỏng2. Núi Thể hiện nhu cầu bằng cỏc õm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tỏc, cử chỉ, điệu bộ. Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mỡnh bằng cõu đơn giản. Đọc theo, đọc tiếp cựng GV tiếng cuối của cõu thơ.Thể hiện nhu cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 cõu. Đọc cỏc đoạn thơ, bài thơ ngắn cú cõu 3-4 tiếng.Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, cú gợi ý.Sử dụng cỏc từ thể hiện sự lễ phộp khi núi chuyện với người lớn.Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ31Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữND3 - 12 th12 - 24 thỏng24 - 36 thỏng3. Làm quen với sỏch Mở sỏch, xem tranh và chỉ vào cỏc nhõn vật, sự vật trong tranh. Lắng nghe khi người lớn đọc sỏch. Xem tranh và gọi tờn cỏc nhõn vật, sự vật, hành động gần gũi trong tranh.32Kết quả mong đợiNghe hiểu lời núi.Nghe, nhắc lại cỏc õm, tiếng và cỏc cõu.Sử dụng ngụn ngữ để giao tiếp. 33So sỏnh nội dung và kết qủa mong đợi(3 – 6 thỏng tuổi)Nội dungNghe lời núi với sắc thỏi tỡnh cảm khỏc nhau.	Nghe cỏc từ chỉ tờn gọi đồ vật, sự vật, HĐ quen thuộc. Nghe cỏc cõu núi đơn giản trong giao tiếp hằng ngày.Phỏt õm ....Kết quả mong đợiCú phản ứng với õm thanhMỉm cười, khua tay, chõn và phỏt ra cỏc õm bập bẹ khi được hỏi chuyện.34CT cũ khụng cú kết quả mong đợi mà cú yờu cầu cần đạt (QĐ 55)KQMĐ thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo của GDMNKQMĐ được đặt ra phự hợp với từng độ tuổi.KQMĐ là những điều trẻ trong độ tuổi cần biết và cú thể thực hiện được nhằm định hướng cho giỏo viờn tổ chức hướng dẫn cú hiệu quả cỏc HĐGD PTNN.KQMĐ khụng phải là những tiờu chớ hay những bài tập để đỏnh giỏ.Kết quả mong đợi – điểm mới35KQMĐ là kết quả của quỏ trỡnh tổ chức cỏc HĐ GD PTNN. KQMĐ mang tớnh chất khỏi quỏt hơn nội dung GD. Hay núi cỏch khỏc, tổ chức cỏc hoạt động GDPTNN để hỡnh thành và phỏt triển ở trẻ cỏc kỹ năng nghe, núi, đọc, viờt.Như vậy, cú thể phải thực hiện nhiều nội dung giỏo dục PTNN để cú 1 kỹ năng ngụn ngữ nào đú. Nếu coi việc tổ chức thực hiện nội dung là quỏ trỡnh giỏo dục thỡ kết quả mong đợi là kết quả của quỏ trỡnh đú Kết quả mong đợi – điểm mới36Phỏt triển ngụn ngữ cho trẻ mẫu giỏo37a) NgheNghe cỏc từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tớnh chất, hoạt động và cỏc từ biểu cảm, từ khỏi quỏt.Nghe lời núi trong giao tiếp hằng ngày. Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phự hợp với độ tuổi.Nội dung 38b) NúiPhỏt õm rừ cỏc tiếng trong tiếng Việt.Bày tỏ nhu cầu, tỡnh cảm và hiểu biết của bản thõn bằng cỏc loại cõu khỏc nhau.Sử dụng đỳng từ ngữ và cõu trong giao tiếp hằng ngày. Trả lời và đặt cõu hỏi.Đọc thơ, ca dao, đồng dao và kể chuyện.Nội dung (tiếp)39Nội dung (tiếp)c) Làm quen với việc đọc, viếtLàm quen với cỏch sử dụng sỏch, bỳt.Làm quen với một số kớ hiệu thụng thường trong cuộc sống.Làm quen với chữ viết, với việc đọc sỏch. 40Kết quả mong đợiNghe hiểu lời núi Sử dụng lời núi trong cuộc sống hằng ngày Làm quen với việc đọc và viết 41Lĩnh vực Giáo dục phát triển ngôn ngữ trong Hướng dẫn thực hiện CTGDMN Cấu trúc 1. Nhà trẻ Hướng dẫn thực hiện:Phát triển nghe nói.Làm quen với sách bútGợi ý một số hoạt độngLưu ý đối với trẻ có khó khăn về ngôn ngữLưu ý đối với trẻ dân tộc thiểu số422. Mẫu giáo  Hướng dẫn thực hiện:Hoạt động nghe núi.Kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ.Trũ chơi đúng kịch.Tập kể chuyện/Kể chuyện sỏng tạo Chuẩn bị cho việc học đọc, học viết.Gợi ý một số hoạt động Lưu ý đối với trẻ có khó khăn về ngôn ngữLưu ý đối với trẻ em dân tộc thiểu số43Lưu ý cho trẻ làm quen với chữ cái -  Việc cho trẻ làm quen với chữ cái không nhất thiết theo nhóm chữ cố định, có thể đưa các chữ có sự khác biệt để tạo nên ấn tượng. - Khi cho trẻ làm quen với chữ cái trước hết giới thiệu cho trẻ biết chữ cái, phát âm đúng. Sau đó cho trẻ hoạt động thông qua chơi, qua các vận động cơ thể. 44Hoạt động Nội dung phát triển ngôn ngữ có thể tích hợp như thế nào? Hình thức tổ chức giáo dục phát triển ngôn ngữ trong quá trình GD trẻ ở trường mầm non?45Giáo dục phát triển ngôn ngữNguyờn tắc: Các nội dung nghe, nói, đọc, viết được thực hiện một cách thống nhất.462.Thời điểm thực hiện các hoạt động ngôn ngữ: Mọi lúc mọi nơi, trong các thời điểm sinh hoạt. Tích hợp vào các hoạt động khác một cách hợp lý. Được tiến hành ở hđ chơi - tập và học.3.Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân. Theo nhóm nhỏ. Cả lớp. 47Hoạt động Tổ chức môi trường và sử dụng đồ dùng cho hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ. Những nguyên vật liệu nào sẵn có tại địa phương có thể sử dụng cho HĐ PTNN của trẻ: Tên? Cách sử dụng? Cho trẻ ở lứa tuổi nào? Tác dụng đối với trẻ trong việc phát triển ngôn ngữ ?48Môi trường hoạt động giáo dục PT ngôn ngữ cần đảm bảo không khí thân thiện, đầm ấm, vui vẻ, thoải mái. Môi trường có sự giao tiếp, hướng dẫn bằng lời nói, cử chỉ và hành động.Tổ chức môi trường hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ49Có đủ các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động giáo dục ngôn ngữ: rối, sách tranh truyện, sách khổ to, chữ to, băng đài, cátsét,...Tổ chức môi trường hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ (tiếp)50Việc bố trí, sắp xếp các góc chơi phải tăng cường tính độc lập cho trẻ khi hoạt động: thuận tiện cho trẻ dễ thấy, dễ lấy và sử dụng; dễ dàng cho việc giám sát của GVTổ chức môi trường hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ (tiếp)51Góc sách/ thư viện được đặt nơi yên tĩnh, có ghế (đệm, gối mềm).Các góc chơi cần được thay đổi phù hợp với chủ đề và chỉ nên xác định 2 hoặc 3 góc trọng tâm.Tổ chức môi trường hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ (tiếp)52Môi trường vật chất Đồ chơi bằng nhựa hoặc cao su mềm, phát ra âm thanh về các con vật, phương tiện giao thông, bóng, các loại quả. Tranh ảnh, sách về con người, con vật, hoa, quả, phương tiện giao thông, đồ chơi gần gũi với trẻ.53Các bộ tranh kể chuyện (kể chuyện theo tranh, kể chuyện theo tác phẩm văn học, tranh chủ đề)54Môi trường vật chấtCác loại sách tranh cho trẻ làm bằng bìa cứng, vải, ni lông. Băng nhạc các bài hát ru, các bài hát của trẻ em. Các nhạc cụ, các đồ chơi âm nhạc.55Môi trường vật chấtCác nguyên vật liệu, các hiện tượng tự nhiênCác vật liệu đã qua sử dụng: tạp chí, tranh ảnh, sách, báo, quần áo cũ, 56Các nguyên vật liệu tự nhiên: lá cây. sỏi, hạt, quả khô, cát nướcCác phế liệu, phế thải: Vỏ chai, chìa khóa, cúc áo, tạp chí, tranh ảnh, sách báo cũCác đồ dùng đồ chơi được sản xuất theo danh mục + Các bán thành phẩm. + Các lô tô, đô mi nô, thẻ số,.. + Sử dụng các bài tập trên giấy, vở.Các hiện tượng tự nhiên được coi là phương tiện hữu hiệụ cho trẻ quan sát, phát hiện và trao đổi về những biến đổiCơ thể của trẻ được coi là phương tiện trực quan Sử dụng hợp lý máy vi tính với phần mềm giáo dục ở những nơi có điều kiện.Khai thác, sử dụng đồ dùng đồ chơi 57Nhiệm vụ của giáo viên Tạo môi trường giao lưu ngôn ngữ tự do, thoải mái. Tạo cơ hội cho trẻ nghe âm thanh khác nhau từ môi trường xung quanh.Tạo môi trường kí hiệu phong phú (chữ viết, kí hiệu giao thông, ...).58Nhiệm vụ của giáo viên (tiếp)Chú ý lắng nghe trẻ nói; giúp đỡ, khích lệ, động viên, thu hút trẻ trò chuyện với giáo viên, với các bạn và với những người khác.Hướng dẫn trẻ làm quen với các tác phẩm văn học thiếu nhi phù hợp với khả năng của trẻ.59Nhiệm vụ của giáo viên (tiếp)Tổ chức cho trẻ hoạt động kết hợp với lời nói trong các trò chơi, bài hát, đóng kịch.Tôn trọng, khuyến khích sự sáng tạo của trẻ khi sử dụng câu, từ.Quan sát, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của từng trẻ để lên kế hoạch phù hợp với khả năng của trẻ trong lớp.Phát hiện sớm những trẻ có khó khăn về ngôn ngữ, từ đó có biện pháp thích hợp để giúp đỡ trẻ.60Các hoạt động phát triển ngôn ngữ Trò chuyện. Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ. Kể chuyện Kể chuyện theo tác phẩm văn học.Kể chuyện sáng tạo (kể chuyện theo tranh; kể chuyện theo đồ vật, đồ chơi; kể chuyện tiếp nối theo chuyện của cô,..). Trò chơi phát triển ngôn ngữ và đóng kịch. Làm quen với chữ cái. "Đọc" sách tranh, sách truyện, Làm sách tranh truyện, chủ đề,..; Tô, đồ các nét, các chữ; “viết” thư, danh sách lớp, đơn thuốc.61Khi xây dựng các HĐ phát triển ngôn ngữ, cần:Xác định chủ đề và nội dung của chủ đề được thực hiện trong thời gian đó. Lựa chọn nội dung cho các hoạt động ngôn ngữ phù hợp với chủ đề đó.Xây dựng môi trường phù hợp với chủ đề.Chuẩn bị các phương tiện, học liệu theo chủ đề.Lựa chọn cách trang trí nhóm phù hợp chủ đề. Phân phối các hoạt động theo tuần, ngày và tích hợp nội dung PTNN với các hoạt động của các lĩnh vực khác. 62Hoạt động 6: Xây dựng HĐ phát triển ngôn ngữ (trong một chủ đề và tích hợp các lĩnh vực khỏc)Nhóm 1: Một HĐ học về phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG (tự chọn độ tuổi).Nhóm 2: Một HĐ chơi tập cho trẻ nhà trẻ (tự chọn độ tuổi). Nhóm 3: Một HĐ PTNN cho trẻ theo chế độ sinh hoạt của trẻ (tự chọn thời điểm).Nhóm 4: Một HĐ PTNN cho trẻ HĐ trong góc.Nhóm 5: Một HĐ PT thể chất/ nhận thức/ TC-XH/ thẩm mỹ có tích hợp nội dung PTNN. 63Xây dựng hoạt động PTNNMục đích hoạt động? Tiến hành như thế nào để đạt được mục đích? (Thực hiện trong chủ đề nào? Cho nhóm trẻ/ cả lớp/ cá nhân? Địa điểm ở đâu? Thời gian bao lâu? Trẻ cần làm gì để luôn hứng thú và đạt mục đích?).Cần chuẩn bị gì? (đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu, địa điểm)Tên hoạt động là gì? (hay, hấp dẫn trẻ, phản ánh được ND).Viết các câu trả lời theo thứ tự : Tên hoạt động:.....a. Mục đích:............b. Chuẩn bị:...........c. Tiến hành:...........(và những lưu ý cần thiết, cỏch mở rộng hoạt động, các nguyên vật liệu thay thế...)64Khi xây dựng các HĐ phát triển ngôn ngữ, cần:Xác định chủ đề và nội dung của chủ đề được thực hiện trong thời gian đó. Lựa chọn nội dung cho các hoạt động ngôn ngữ phù hợp với chủ đề đó.Xây dựng môi trường phù hợp với chủ đề.Chuẩn bị các phương tiện, học liệu theo chủ đề.Lựa chọn cách sắp xếp nhóm phù hợp chủ đề. Phân phối các hoạt động theo tuần, ngày và tích hợp nội dung PTNN với các hoạt động của các lĩnh vực khác. 65Lưu ý Các hoạt động có đầy đủ nội dung và các nội dung có mối liên hệ với nhau xoay quanh một chủ đề Các nội dụng lựa chọn cho một chủ đề cần tính đến kinh nghiệm và khả năng của trẻ. Không nên tích hợp quá nhiều nội dung trong chủ đề của một ngày. Chủ đề có thể lựa chọn trong chương trình, xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương hoặc từ sự hứng thú của trẻ trong lớp.66Kể chuyện theo tranh67

File đính kèm:

  • pptGiao_duc_phat_trien_ngon_ngu.ppt