Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
Giáo dục mầm non là nền móng cho tất cả các bậc học tiếp theo. Muốn ngày mai có những nhân tài có đầy đủ tri thức, hiểu biết để cống hiến cho nhân loại thì giáo dục mầm non là rất quan trọng.
Mỗi đứa trẻ lớn lên muốn phát triển toàn diện thì phải có những yếu tố quan trọng giúp cho sự phát triển về nhân cách sau này cho trẻ, vì vậy trẻ phải được tiếp thu toàn bộ các hoạt động phù hợp với tâm sinh lý của trẻ.
Trong tất cả các hoạt động đó, hoạt động khám phá khoa học là một hoạt động quan trọng đối với trẻ vì trẻ em lứa tuổi mầm non rất thích tìm hiểu khám phá môi trường xung quanh. Môi trường xung quanh mang lại nguồn biểu tượng vô cùng phong phú đa dạng, sinh động đầy hấp dẫn với trẻ thơ, từ môi trường tự nhiên đến môi trường xã hội. Trẻ nhỏ nào cũng rất đam mê với các trò chơi bắt bướm, hái hoa ngắm trời, ngắm đất, ngắm mọi sự vật hiện tượng xung quanh mình. Những lúc ấy trẻ hình thành bao nhiêu điều thắc mắc. Do vậy khi được ra ngoài trời, được thăm quan trải nghiệm trẻ rất hứng thú và tích cực hoạt động hơn. Các con đặc biệt hứng thú với những điều mới lạ khi được trực tiếp cùng cô thực hành, thí nghiệm với các sự vật hiện tượng xung quanh mình. Trẻ được hoạt động trải nghiệm, được sờnắn được nếm, được thử, sai, đúng, cuối cùng trẻ hồi hộp chờ đợi và cùng tìm ra kết quả. Từ đó trẻ cảm thấy mình như một nhà khoa học đó là điều nhỏ nhoi nhưng vô cùng lý thú đối với trẻ và trẻ ngày càng say mê với những phát hiện mới và tích cực hoạt động.
Hoạt động khám phá khoa học giúp trẻ được tiếp xúc với môi trường tự nhiên, trẻ lĩnh hội được những kiến thức sơ đẳng, những hiểu biết, những kinh nghiệm ban đầu về thế giới tự nhiên. Những trải nghiệm đó góp phần hình thành cho trẻ kiến thức khoa học kỹ năng thực hành tư duy và những năng lực trí tuệ về sau. Khi trẻ khám phá khoa học giúp trẻ tích lũy được những kiến thức, kỹ năng về tự nhiên giúp trẻ được phát triển về mọi mặt.
Cho trẻ khám phá khoa học chính là tạo điều kiện, cơ hội và tổ chức các hoạt động thật nhất về thực hành trải nghiệm để trẻ tích cực tìm tòi phát hiện về các hiện tượng sự vật xung quanh. Đây thực chất là quá trình tạo ra môi trường hoạt động, tạo ra các tình huống và tổ chức các hoạt động cho trẻ tiếp xúc, trải nghiệm với các sự vật hiện tượng của môi trường xung quanh. Qua đó trẻ hiểu biết về đặc điểm, tính chất, các mối quan hệ, sự thay đổi và phát triển của chúng. Trẻ học được các kỹ năng quan sát, phân nhóm, phân loại, đo lường, phán đoán, giải quyêt vấn đề, chuyển tải ý kiến của mình và đưa ra kết luận về các sự vât hiện tượng đã quan sát, tiếp xúc.
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN THẾ TRƯỜNG MẦM NON ĐỒNG VƯƠNG ****** BÁO CÁO BIỆN PHÁP THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH CHU KỲ 2020 - 2024 Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non Họ và tên: Nguyễn Thị Chi Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Đối tượng giảng dạy: Mẫu giáo Chức vụ: Giáo viên Đồng Vương, ngày 12 tháng 02 năm 2022 1 PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ Giáo dục mầm non là nền móng cho tất cả các bậc học tiếp theo. Muốn ngày mai có những nhân tài có đầy đủ tri thức, hiểu biết để cống hiến cho nhân loại thì giáo dục mầm non là rất quan trọng. Mỗi đứa trẻ lớn lên muốn phát triển toàn diện thì phải có những yếu tố quan trọng giúp cho sự phát triển về nhân cách sau này cho trẻ, vì vậy trẻ phải được tiếp thu toàn bộ các hoạt động phù hợp với tâm sinh lý của trẻ. Trong tất cả các hoạt động đó, hoạt động khám phá khoa học là một hoạt động quan trọng đối với trẻ vì trẻ em lứa tuổi mầm non rất thích tìm hiểu khám phá môi trường xung quanh. Môi trường xung quanh mang lại nguồn biểu tượng vô cùng phong phú đa dạng, sinh động đầy hấp dẫn với trẻ thơ, từ môi trường tự nhiên đến môi trường xã hội. Trẻ nhỏ nào cũng rất đam mê với các trò chơi bắt bướm, hái hoa ngắm trời, ngắm đất, ngắm mọi sự vật hiện tượng xung quanh mình. Những lúc ấy trẻ hình thành bao nhiêu điều thắc mắc. Do vậy khi được ra ngoài trời, được thăm quan trải nghiệm trẻ rất hứng thú và tích cực hoạt động hơn. Các con đặc biệt hứng thú với những điều mới lạ khi được trực tiếp cùng cô thực hành, thí nghiệm với các sự vật hiện tượng xung quanh mình. Trẻ được hoạt động trải nghiệm, được sờnắn được nếm, được thử, sai, đúng, cuối cùng trẻ hồi hộp chờ đợi và cùng tìm ra kết quả. Từ đó trẻ cảm thấy mình như một nhà khoa học đó là điều nhỏ nhoi nhưng vô cùng lý thú đối với trẻ và trẻ ngày càng say mê với những phát hiện mới và tích cực hoạt động. Hoạt động khám phá khoa học giúp trẻ được tiếp xúc với môi trường tự nhiên, trẻ lĩnh hội được những kiến thức sơ đẳng, những hiểu biết, những kinh nghiệm ban đầu về thế giới tự nhiên. Những trải nghiệm đó góp phần hình thành cho trẻ kiến thức khoa học kỹ năng thực hành tư duy và những năng lực trí tuệ về sau. Khi trẻ khám phá khoa học giúp trẻ tích lũy được những kiến thức, kỹ năng về tự nhiên giúp trẻ được phát triển về mọi mặt. Cho trẻ khám phá khoa học chính là tạo điều kiện, cơ hội và tổ chức các hoạt động thật nhất về thực hành trải nghiệm để trẻ tích cực tìm tòi phát hiện về các hiện tượng sự vật xung quanh. Đây thực chất là quá trình tạo ra môi trường hoạt động, tạo ra các tình huống và tổ chức các hoạt động cho trẻ tiếp xúc, trải nghiệm với các sự vật hiện tượng của môi trường xung quanh. Qua đó trẻ hiểu biết về đặc điểm, tính chất, các mối quan hệ, sự thay đổi và phát triển của chúng. Trẻ học được các kỹ năng quan sát, phân nhóm, phân loại, đo lường, phán đoán, giải quyêt vấn đề, chuyển tải ý kiến của mình và đưa ra kết luận về các sự vât hiện tượng đã quan sát, tiếp xúc. Từ cơ sở trên bản thân tôi quyết tâm thực hiện tìm tòi, nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượnghoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non. PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Thực trạng của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non. 2 1.1. Ưu điểm: Nhà trường được sự chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Thế, sự quan tâm chăm lo cho công tác giáo dục của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương. Trường có cảnh quan, khuôn viên khu vực nhà trường rộng rãi thoáng mát có đồ chơi ngoài trời, có vườn rau, cây xanh, cây cảnh được bố trí hài hòa hợp lý nhằm tạo cảnh quan môi trường thiên nhiên sạch đẹp là một điều kiện thuận lợi cho trẻ trải nghiệm với môi trường. Giáo viên đang đứng lớp đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, luôn yêu nghề mến trẻ, nhiệt tình năng động tự giác cao trong công việc có truyền thống đoàn kết tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trong mọi lĩnh vực, có tinh thần thống nhất cao và kỷ luật trong công tác, ham học hỏi nâng cao trình độ năng lực chuyên môn. Bản thân được học tập bồi dưỡng về các chuyên đề do cấp trên chỉ đạo. Ban giám hiệu đã có kế hoạch chỉ đạo chuyên đề về khám phá khoa học từ đó giáo viên đứng lớp rất thuận tiện cho việc thực hiện kế hoạch. Lớp học đã được trang bị đầy đủ đồ dùng đồ chơi theo quy định, đảm bảo cho việc dạy và học. 1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 1.2.1. Giáo viên: Trong những năm học trước việc cho trẻ khám phá khoa học ở trường nói chung và ở lớp tôi nói riêng vẫn chưa được sáng tạo. Cô giáo vẫn chưa mạnh dạn cho trẻ thực hiện các thí nghiệm nên trẻ vẫn thụ động, chưa nhanh nhẹn tìm tòi khám phá các sự vật và hiện tượng xung quanh mình. Khi dạy các hoạt động khám phá khoa học tôi thường tổ chức trong lớp học sử dụng máy chiếu video, tranh ảnh, lô tô. Các hoạt động cần đến vật thật tôi cũng thường lấy từ bên ngoài mang vào lớp học các hoạt động thực hành thăm quan trải nghiệm ít được thực hiện thường xuyên. Việc vận dụng phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm của giáo viên đôi khi còn hạn chế. Việc thiết kế các trò chơi khám phá khoa học cho trẻ còn chưa được phong phú. 1.2.2. Trẻ em: Trong quá trình giảng dạy tôi thấy khả năng mong muốn tìm tòi khám phá của trẻ trong hoạt động khám phá khoa học chưa cao. Đa số trẻ còn nhút nhát, nhiều trẻ còn lúng túng, khả năng trẻ được trải nghiệm còn nhiều hạn chế một số trẻ mới chỉ tìm hiểu các sự vật qua hình dáng bên ngoài chứ chưa biết phân tích các thuộc tính bên trong của chúng. Trẻ đều là con em dân tộc thiểu số còn nhút nhát, chưa tự tin trong giao tiếp, hay nói ngọng, nói lắp. Nhận thức của trẻ còn chênh lệch nhau lên việc truyền thụ kiến thức cho trẻ còn gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra các hoạt động khám phá khoa học đối với trẻ còn lạ lẫm, rất khó tiếp thu. 3 Thực hiện chủ đề đầu tiên của năm học tôi đã khảo sát về khả năng hoạt động khám phá khoa học của trẻ đạt kết quả như sau. Lớp 5 - 6 tuổi tổng số 24 trẻ. Kết quả đầu năm học TT Nội dung Số trẻ được Số trẻ đạt Số trẻ chưa đạt khảo sát Biết thử nghiệm và sử dụng công 18 trẻ 6 trẻ 1 cụ đơn giản để quan sát, so sánh, 24 Đạt 75% Đạt 25% dự đoán, nhận xét và thảo luận Biết tò mò, tìm tòi, khám phá 17 trẻ 7 trẻ 2 các sự vật hiện tượng xung 24 Đạt 70,8% Đạt 29,2% quanh Biết phối hợp các giác quan để 19 trẻ 5trẻ 3 quan sát, xem xét và thảo luận về 24 Đạt 79,2% Đạt 20,8% sự vật, hiện tượng. Khả năng phát hiện ra cái mới, sự thay đổi của sự vật hiện tượng 18trẻ 7 trẻ 4 24 xung quanh và có thái độ hành Đạt75% Đạt25% động phù hợp. Những thực trạng trên đây gây không ít những khó khăn trong việc tổ chức cho trẻ hoạt động các hoạt động khám phá khoa học. 1.2.3. Phụ huynh: Lớp thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn nên phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm trong công tác tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ. Chưa nhận thức được đầy đủ về tầm quan trọng của các hoạt động khám phá, đa số phụ huynh chỉ quan tâm đến một số hoạt động khác của trẻ ở lớp mà chưa hiểu và chưa quan tâm đến việc cho trẻ khám phá khoa học. Vì vậy chưa tạo điều kiện để trẻ phát huy hết khả năng tích cực của trẻ. Các phụ huynh của lớp chủ yếu là làm ruộng và làm công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp nên chưa giành nhiều thời gian cho các con, việc chăm sóc giáo dục trẻ thường phó mặc cho ông bà. Trình độ học vấn của một số phụ huynh chưa cao lên nhiều phụ huynh chưa chú trọng đến việc học của con em mình, đặc biệt là trong các hoạt động học khám phá khoa học. 4 Kết quả đầu năm học TT Nội dung Số phụ Số phụ huynh Số phụ huynh huynh được đạt chưa đạt khảo sát Phụ huynh phối hợp với giáo 18 phụ 6 phụ huynh 1 viên trong việc sưu tầm nguyên 24 huynh Đạt 25% vật liệu cho trẻ hoạt động Đạt 75% Phối hợp cùng với giáo viên 17 phụ huynh 7 phụ huynh 2 trong các hoạt động khám phá 24 Đạt 70,8% Đạt 29,2% khoa học Biết cùng con thực hành các thí 19 phụ huynh 5 phụ huynh 3 24 nghiệm đơn giản ở nhà Đạt 79,2% Đạt 20,8% 1.2.4. Nhà trường: Cơ sở vật chất để tổ chức các hoạt động khám phá khoa học tuy đã được trang bị nhưng vẫn còn chưa phong phú. Việc bồi dưỡng về kỹ năng, nội dung, phương pháp, hình thức khi tổ chức các hoạt động khám phá khoa học, đối với giáo viên có tuổi và một số giáo viên trẻ mới ra trường còn gặp nhiều khó khăn. Trường nằm trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn cách xa trung tâm huyện, còn nhiều khó khăn về kinh tế nên việc kêu gọi đầu tư và xã hội hóa đóng góp đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị hiện đại cho các cháu còn hạn chế. 2. Biện pháp Biện pháp: Tạo cơ hội cho trẻ khám phá khoa học thông qua thí nghiệm, thực hành. Biện pháp 2: Thường xuyên tổ chức cho trẻ khám phá khoa học bằng hình thức thăm quan trải nghiệm. Biện pháp 3: Phối kết hợp với phụ huynh giúp trẻ thực hiện các hoạt động khám phá khoa học. 2.1. Biện pháp 1: Tạo cơ hội cho trẻ khám phá khoa học thông qua thí nghiệm, thực hành. 2.1.1. Nội dung biện pháp: Đưa các hoạt động thí nghiệm thực hành vào tổ chức các hoạt động giáo dục của từng chủ đề để trẻ dễ dàng tiếp thu. Bản thân các chủ đề thể hiện một phần cuộc sống thực tế xung quanh trẻ. Việc giúp trẻ khám phá khoa học thông qua các thí nghiệm thực hành cũng cần được xây dựng cụ thể, xác định các nội dung, các hoạt động ngay từ đầu năm học. 5 Căn cứ vào nội dung của từng chủ đề, tôi lựa chọn những nội dung thí nghiệm thực hành phù hợp với chủ đề, phù hợp với thực tế, với khả năng của trẻ. Sau đó xác định các hoạt động tổ chức để đạt được những nội dung, qua đó giúp trẻ có được kiến thức, kĩ năng, thái độ, cần thiết khi thí nghiệm, thực hành. 2.1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp Đưa các nội dung cho trẻ khám phá khoa học thông qua thí nghiệm thực hành vào các chủ đề. T Tên chủ đề Tên chủ đề Các hoạt động thí nghiệm thực hành TT nhánh 1Trường mầm 1, Trường - Đổi hướng bay của bóng bay. non mầm non của - Giấy không bị ướt khi tô sáp màu (3 tuần) bé. - Cầu vòng đi bộ, giấy dẫn nước. 2, Lớp học của - Bóng bay không bị cháy khi đốt. bé. - Que xiên qua bóng bay mà bóng bay không bị 3, Bé vui đón vỡ. tét trung thu. - Bút chì xiên túi nước mà không làm nước tràn ra ngoài. - Thổi bong bóng với dầu rửa bát. 2Bản thân 1, Tôi là ai? - Kính lúp phát hiện vân tay của ai? (3 tuần) 2, Bé khỏe bé - Pha nước Oresol. ngoan - Chiếc găng tay dính mực. - Pha xà phòng. - Pha chế nước rửa tay khô, nước xịt khuẩn thơm phòng. - Pha chế nước muối để xúc miệng. - Sự thay đổi của nhiệt kế. 3Gia đình 1, Những - Bóng hình của ai? (4 tuần) người thân - Làm đèn từ nước, dầu ăn và C sủi. trong gia đình. - Khả năng thấm chất lỏng của giấy, bông, bỉm. 2, ngôi nhà gia - Lửa của que diêm cháy, khi soi lên không có đình ở. bóng. 3, Nhu cầu của - Que kem đổi màu. gia đình. - Trứng chui vào chai hẹp. - Tôi vôi. - Bánh chông chênh khi nào nổi. - Đồng hồ cát. - Cái gì có thể hòa tan trong nước. 6 4Nghề nghiệp 1, Nghề sản - Nam châm hút. (3 tuần) xuất. - Vải đổi màu. 2, Nghề y. - Dàn nhạc nước. 3, Một số nghề - Giấy đi qua nước mà không bị ướt. phổ biến. - Vòi rồng trong lọ. - Kẹo dẻo nhảy múa. - Đá viên đổi màu. 5Thế giới 1, Động vật - Trứng chìm, trứng nổi. động vật sống ở khắp - Trứng chín, trứng sống. (3 tuần) nơi. - Vật nổi vật chìm. 2, Một số côn - Nước sạch nước bẩn. trùng. - Sự dịch chuyển của nước ấm, nước lạnh. - Giấy dẫn nước. - Trứng thành bóng nảy. - Sự đóng băng của nước. - Trứng lộn ngược lòng trắng lòng đỏ. - Sự đông cứng của thạch cao. 6Thế giới thực 1, Cây xanh và - Mực vô hình từ nước chanh. vật môi trường - Hoa đổi màu. (5 tuần) sống. - Hạt nảy mầm từ giấy ăn. 2, Tết và mùa - Lá rong đổi màu khi luộc. xuân. - Các loại hạt to lên khi ngâm nước. 3, một số loại - Dầu thực vật có tan trong nước không? rau - củ - quả. - Tạo sương. 4, Một số loại - Điều chế quả bồ hòn thành nước rửa bát. hoa. - Sự kì diệu của các loại màu khi pha nước. - Tạo màu cho cây thảo quả. - Những trái nho nhảy múa trong nước. - Hạt tiêu chạy trốn. * Thực hiện các hoạt động thí ngiệm thực hành. Tôi đã tổ chức các thí nghiệm thực hành theo từng chủ đề, từ chủ đề trường mầm non đến thời điểm hiện tại là chủ đề thế giới thực vật. Các thí nghiệm thực hành trẻ được làm cùng với cô, cùng thí nghiệm và đưa ra kết luận, vận dụng nó vào cuộc sống hàng ngày. Trước tiên tôi cho trẻ quan sát, ngắm nghía và cùng trẻ trò chuyện về hiện trạng ban đầu của vật làm thí nghiệm. Cho trẻ phán đoán kết quả thí nghiệm tôi ghi chép lại những phán đoán của trẻ sau đó cùng trẻ chuẩn bị các vận dụng để làm thí nghiệm. Trong quá 7 trình thí nghiệm diễn ra cô kích thích ở trẻ sự tò mò sự hồi hộp chờ đợi để duy trì hứng thú của trẻ bằng các câu hỏi kích thích để trẻ dự đoán. * Thí nghiệm: Giấy không bị ướt khi tô sáp màu. - Chuẩn bị: Giấy, sáp màu, nước. - Thí nghiệm: Đầu tiên tô màu kín lên giấy trắng sau đó cho trẻ đổ nước vào giấy sẽ không thấy giấy bị thấm nước hay bị ướt. Cô cho trẻ quan sát và rút ra kết luận: Vì sáp màu có dầu lên sẽ không bị ướt khi thấm nước. Từ thí nghiệm này mà trẻ có thể rút ra nhiều bài học. Chẳng hạn khi đi trời mưa, nếu không có áo mưa thì có thể tư duy đến cách này. Tuy đơn giản nhưng nó kích thích trí não của trẻ hoạt động và phát triển tốt. Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm “Giấy không bị ướt khi tô sáp màu”. * Thí nghiệm: Trứng chìm, trứng nổi. - Mục đích: Kích thích sự tìm tòi ham hiểu biết của trẻ. - Chuẩn bị: 2 quả trứng sống, 2 cốc thủy tinh, nước, muối trắng. - Tiến hành: Cô hỏi trẻ các đồ dùng cô đã chuẩn bị trẻ đoán xem cô sẽ làm gì với những đồ dùng này? Cô đánh dấu thứ tự hai cốc nước (cốc 1 và cốc 2) sau đó thả cả hai quả trứng vào hai cốc nước. Trẻ nhận xét: Khi thả quả trứng vào thì trứng sẽchìm xuống. Cô mời trẻ cho muối vào cốc nước, khuấy đều sau đó thả trứng vào, nhận xét kết quả (quả trứng sẽ từ từ nổi lên trên mặt nước). Cô cho trẻ quan sát và rút ra kết luận: Quả trứng trong cốc nước muối sẽ nổi lên trên mặt nước vì trứng nhẹ hơn nước muối nhưng quả trứng sẽ chìm trong nước ngọt vì nó nặng hơn nước không có muối. 8 Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm trứng chìm, trứng nổi. * Thí nghiệm: Trứng chín, trứng sống. - Chuẩn bị: Hai quả trứng một quả chín và một quả sống, bút dạ. - Thí nghiệm: Cô lấy bút dạ đánh số 1 và 2 trên quả trứng, số 1 quả trứng chín số 2 quả trứng sống. Nhìn chung hai quả trứng về cơ bản giống hệt nhau có cùng hình dáng và màu sắc. Dùng tay quay hai quả trứng tại chỗ và chú ý quan sát sự khác biệt khi chạm tay vào hai quả trứng và quan sát quả trứng số 1 dừng ngay lại, tuy nhiên quả trứng số 2 vẫn như tiếp tục xoay thêm khi ta muốn nó dừng. Dựng đầu nhọn của quả trứng số 1 và số 2 lên quay như con quay quả trứng số một quay nhanh còn quả trứng số 2 quay khá khó khăn và đổ ngang xuống. Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm trứng chín trứng sống 9 - Cô cùng trẻ rút ra kết luận: Do quả trứng chín là vật thể rắn, đặc cho lên trọng tâm của nó giữ nguyên. Trong khi đó quả trứng sống là chất lỏng bên trong lên trọng tâm thay đổi liên tục khi di chuyển khiến cho nó khó quay hơn. Khi chạm tay vào quả trứng chín nó sẽ dừng lại ngay. Đối với quả trứng sống có chất lỏng bên trong theo quán tính tiếp tục chuyển động thêm một lúc vì vậy ta có thể quan sát thấy sự khác biệt rõ rệt. * Thí nghiệm: Mực vô hình từ nước chanh: - Chuẩn bị: Tăm bông, giấy trắng, nước chanh, nến. - Thí nghiệm: Vắt chanh vào chén cho thêm vài giọt nước và dùng thìa khuấy đều dùng bông tăm nhúng vào hỗn hợp nước chanh đó rồi dùng nó để vẽ bông hoa lên tờ giấy trắng. Đợi khi nước chanh khô núc này bông hoa trên bức tranh sẽ hoàn toàn vô hình khi hơ lên ngọn nến, sức nhiệt nóng sẽ làm cho bông hoa đã vẽ hiện lên trẻ sẽ rất thích thú khi học được thí nghiệm này. Cô cho trẻ quan sát và rút ra kết luận: Bông hoa hiện lên và chuyển sang màu nâu là do axít trong chanh phản ứng ra nhiệt trước toàn bộ phần giấy còn lại. Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm mực vô hình từ nước chanh * Thí nghiệm: Hoa đổi màu. - Chuẩn bị: 1 bình nước, 3 chiếc cốc, 1 chiếc thìa, 3 bông hoa cúc trắng, màu nước. - Thí nghiệm: Nhỏ nước vào cốc sau đó cho màu nước và khuấy đều để màu tan trong nước cắm 3 bông hoa cúc trắng vào 3 cốc ngước có mà sắc khác nhau cùng chờ đợi và quan sát sự biến đổi của 3 bông hoa. 10 Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm hoa đổi màu. - Cô cho trẻ quan sát và rút ra kết luận: Những bông hoa hút màu qua những ống hẹp trong cuống hoa và có khả năng biến đổi thành màu đó. * Thí nghiệm: Cái gì có thể hòa tan trong nước. - Chuẩn bị: Nước sạch, đường, muối, cát, hạt tiêu. - Thí nghiệm: Cô cho trẻ đổ nước vào các cốc rồi cho các loại vật liệu đã chuẩn bị vào cốc nước rồi khuấy đều lên cho trẻ quan sát xem cốc nước nào tan ra và cốc nước nào không tan với các cốc đường và muối được hòa tan hoàn toàn. Các cốc đựng cát hạt tiêu không được hòa tan. Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm “Cái gì có thể hòa tan trong nước”. 11 - Cô cùng trẻ quan sát và rút ra kết luận: Khi sản phẩm hòa tan thì các chất đó sẽ biến mất, còn nếu không tan thì nó vẫn còn và chúng ta vẫn nhìn thấy nó trong cốc. * Thí nghiệm: Hạt tiêu chạy trốn. - Chuẩn bị: Đĩa, hạt tiêu, nước rửa tay, nước, - Thí nghiệm: Nhỏ một giọt nước rửa tay vào đĩa sau đó dùng một chiếc đĩa mới và đổ nước vào đĩa rắc một thìa hạt tiêu lên mặt nước nhúng ngón tay vào dung dịch nước rửa ray và nhúng ngón tay đó vào giữa đĩa nước có hạt tiêu, các hạt tiêu sẽ thu lại thành đĩa để lại một khoảng trống nơi mà ngón tay có nước rửa tay đặt vào. - Cô cùng trẻ quan sát và rút ra kết luận: Khi chúng ta rắc hạt tiêu lên mặt nước gần như toàn bộ hạt tiêu sẽ nổi trên mặt nước điều này sẽ làm cho hạt tiêu sẽ nổi trên mặt nước, điều này là do những hạt tiêu rất nhẹ nên sức căng bề mặt của nước giữ cho chúng nổi lên trên. Khi chúng ta thêm nước rửa tay sẽ làm cho sức căng bề mặt của nước bị xáo trộn. Các phân tử nước di chuyển ra xa khỏi nước rửa tay mang theo hạt tiêu di chuyển hoặc “chạy trốn” ra xa khỏi trung tâm của đĩa. Hình ảnh: Cô cùng trẻ làm thí nghiệm hạt tiêu chạy trốn. 2.1.3. Kết quả áp dụng biện pháp: Sau khi thực hiện và quan sát trẻ hoạt động khám phá khoa học thông qua các thí nghiệm thực hành tôi thấy biểu hiện trẻ rất tích cực, trẻ rất thích thú khi được tham gia các hoạt động thí nghiệm cùng cô. Khi quan sát thí nghiệm trẻ đã biết so sánh, đưa ra các dự đoán và cùng nhau thảo luận về thí nghiệm mà cô vừa cho trẻ làm thực hành. Trong quá trình trẻ làm thí nghiệm thực hành khám phá trẻ tỏ ra 12 nhanh nhẹn linh hoạt và phát triển nhiều vốn kinh nghiệm, vốn từ của trẻ cũng trở nên phong phú hơn, khả năng diễn đạt cũng tốt hơn thể hiện ở bảng sau: Trước khi thực hiện Sau khi thực hiện TT Nội dung Số trẻ đạt Tỷ lệ Số trẻ đạt Tỷ lệ Trẻ hứng thú tham gia hoạt 1 20/24 83% 24/24 100% động thí nghiệm, thực hành. Biết thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan 2 18/24 75% 22/24 91,6% sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận Biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và 3 19/24 79,2% 23/24 95,8% thảo luận về sự vật, hiện tượng. 2.2. Biện pháp 2: Thường xuyên tổ chức cho trẻ khám phá khoa học bằng hình thức thăm quan trải nghiệm. 2.2.1. Nội dung biện pháp: Hoạt động trải nghiệm của trẻ mầm non là quá trình trẻ hành động thực tiễn trong cuộc sống thực với các sự vật, hiện tượng con người trong xã hội. Sự định hướng của xã hội nhờ hoạt động tích cực của não, các giác quan, hệ thần kinh, thân thể trẻ và hành vi ngôn ngữ để có được những nhận thức và cảm xúc chính xác về các thuộc tính, tính chất của các sự vật, hiện tượng, con người trong môi trường sống. Theo đó hình thành và phát triển vốn sống kinh nghiệm vật lý, xã hội đồng thời hé lộ những khả năng, năng lực tiềm ẩn ở mỗi đứa trẻ. Hoạt động trải nghiệm là một cách học thông qua thực hành. Từ đó tạo điều kiện cho trẻ thường xuyên tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng. Chính là cho trẻ hoạt động với các sự vật hiện tượng xung quanh một cách trực tiếp như nhìn, sờ, nắn, ngửi, nếm, nghe, chơi với chúng để có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã tiếp cận được lâu hơn. Trong quá trình hoạt động đó trẻ được bộc lộ mình vừa được hình thành và phát triển tâm lý khi tiếp xúc với các sự vật hiện tượng xung quanh, trẻ được lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội của loài người chứa trong các sự vật, hiện tượng. Các mối quan hệ của con người trẻ học được cách gọi tên, cách sử dụng biết được các đặc điểm thuộc tính, mối quan hệ của các sự vật hiện tượng đó. 13 Khi trẻ được thăm quan trải nghiệm giúp cho việc học của trẻ cũng trở nên thú vị hơn. Trẻ được tham gia tích cực vào các hoạt động, sẽ có hứng thú và chú ý hơn đến những điều được tiếp cận và có kỹ năng sống bằng cách lặp đi lặp lại hành vi qua các bài tập, tăng cường khả năng ứng dụng các kỹ năng đó vào thực tế. Xuất phát từ các đặc điểm trên trong quá trình giảng dạy hàng ngày theo từng chủ đề cụ thể tôi luôn tạo cơ hội để trẻ được tiếp xúc với các sự vật hiện tượng một cách tốt nhất thông qua các hoạt động hàng ngày của trẻ như giờ dạo chơi thăm quan, hoạt động ngoài trời, và các hoạt động khác bằng các hình thức cho trẻ thăm quan trải nghiệm, được tôi lên kế hoạch cụ thể theo từng chủ đề. 2.2.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp T Tên chủ đề Tên chủ đề Các hoạt động thăm quan trải nghiệm. TT nhánh 1Trường 1, Trường mầm - Thăm quan trường mầm non. mầm non non của bé. - Thăm quan các lớp học. (3 tuần) 2, Lớp học của - Thăm quan phòng bảo vệ. bé. - Thăm quan nhà bếp. 3, Bé vui đón tết - Trải nghiệm làm bánh trung thu. trung thu. 2Bản thân 1, Tôi là ai? - Thăm quan phòng y tế, trải nghiệm theo (3 tuần) 2, Bé khỏe bé dõi nhiệt kế. ngoan - Trải nghiệm tổ chức sinh nhật cho các bạn trong tháng 10. - Thăm quan vườn cây, trải nghiệm làm lều trại. - Trải nghiệm làm bánh chông chênh. 3Gia đình 1, Những người - Thăm quan gia đình bạn, làm quen với các (4 tuần) thân trong gia thành viên trong gia đình. đình. - Thăm quan làng xóm quan sát các kiểu 2, ngôi nhà gia nhà. đình ở. - Thăm quan nhà bác Quyền, tìm hiểu đồ 3, Nhu cầu của dùng trong gia đình bác. gia đình. - Trải nghiệm pha nước cam, pha trà, cafê, nước chanh. - Trải nghiệm làm món nem cuốn. 14 4Nghề nghiệp 1, Nghề sản - Thăm quan đồng lúa, trải nghiệm nhổ cỏ (3 tuần) xuất. lúa cùng bác nông dân. 2, Nghề y. - Thăm quan vườn trường Mùa Đông, trải 3, Một số nghề nghiệm các loại lá rụng, cách chăm sóc cây phổ biến. Mùa Đông. - Thăm quan lớp 1, tìm hiểu về đồ dùng nghề dạy học. - Mời bác sỹ đến khám bệnh định kỳ cho trẻ, trải nghiệm lắng nghe nhịp tim. - Thăm quan cửa hàng tạp hóa, mua bột về làm bánh rán. - Thăm quan công trình xây dựng, trải nghiệm các vật liệu xây dựng. - Thăm quan cửa hàng bán mũ, trải nghiệm biểu diễn thời trang mũ. - Trải nghiệm bé tập làm chiến sỹ. 5Thế giới 1, Động vật - Tham quan gia đình bác Quyền, quan sát động vật sống ở khắp nơi. các con vật nuôi trong gia đình, trải nghiệm (3 tuần) 2, Một số côn chăm sóc, cho vật nuôi ăn. trùng. - Thăm quan nhà bác Xuyên, trải nghiệm chăm sóc chim. - Thăm quan nhà ông Quang, trải nghiệm cho cá ăn. - Thăm quan nhà cô Quyên, trải nghiệm cho mèo ăn, mèo thích ăn gì nhất? - Thăm quan cửa hàng bán sữa, thực hành pha sữa. 6Thế giới 1, Cây xanh và - Thăm quan vườn cây mùa xuân, trải thực vật môi trường nghiệm trồng cây, chăm sóc cây. (5 tuần) sống. - Thăm quan vườn rau, trải nghiệm chăm sóc 2, Tết và mùa rau. xuân. - Thăm quan vườn hoa, trải nghiệm phân 3, một số loại biệt mùi của các loại hoa, làm nước hoa. rau - củ - quả. - Thăm quan cửa hàng bán các loại quả, 15 4, Một số loại thực hành làm sữa chua dầm hoa quả. hoa. - Tham quan các phụ huynh làm bánh chưng, trải nghiệm làm bánh chưng. - Thăm quan cánh đồng, dùng ống nhòm theo dõi thời tiết. - Trải nghiệm ngày tết của bé. Tổ chức các hoạt động khám phá khoa học bằng hình thức tham quan trải nghiệm. Ví dụ trong chủ đề trường mầm non tôi cho trẻ thăm quan các phòng học trong trường, khu bếp, sân chơi, vườn trường. Qua hoạt động này tôi thấy trẻ rất tích cực tham gia tìm hiểu về trường lớp của mình hơn thích được đến trường và thích được kể cho người khác nghe về trường lớp của mình. Hình ảnh: Trẻ dạo chơi ngoài trời thăm quan khu chơi cát nước. Ví dụ ở chủ đề “Bản thân” tôi cho trẻ trải nghiệm về ngày sinh nhật của các bạn trong tháng 10 giúp cho trẻ hiểu sâu sắc hơn về ngày sinh nhật. Qua hoạt động trải nghiệm tổ chức sinh nhật cho các bạn trong tháng 10 các con cảm nhận được sự quan tâm của cô giáo, biết quan tâm chia sẻ với bạn bè. 16 Hình ảnh: Buổi trải nghiệm tổ chức sinh nhật cho các bạn trong tháng 10 Ngoài ra, cô giáo còn tổ chức cho trẻ một số hoạt động tham quan trải nghiệm như: Làm nem, gói bánh chưng, nặn bánh chông chênh, quan sát công việc của bác thợ xây, các nguyên vật liệu của bác thợ xây dùng để xây nhà Hình ảnh: Trẻ trải nghiệm làm bánh chông chênh, làm nem 17 Hình ảnh: Trẻ cùngcô trải nghiệm gói bánh chưng. 18 Hình ảnh: Trẻ thăm quan công trường xây dựng, trải nghiệm các vật liệu XD Video trải nghiệm bé tập làm chiến sỹ. Video quan sát con chim Video bé dạo chơi ngoài trời 2.2.3. Kết quả áp dụng biện pháp: Sau khi áp dụng các biện pháp cho trẻ khám phá khoa học thông qua hoạt động thăm quan trải nghiệm, trẻ được cung cấp kiến thức một cách rộng hơn, thật hơn, rất hứng thú khi tham gia các hoạt động thăm quan trải nghiệm cùng cô, trẻ tự do thoải mái, thả mình vào môi trường tự nhiên được rèn luyện sức khỏe, thiết lập mối quan hệ giữa trẻ với môi trường sống xung quanh. Đồng thời trẻ được trải nghiệm những gì mình quan sát được, thỏa mãn được nhu cầu chơi, tìm tòi, khám phá. Từ đó trẻ phát hiện ra cái mới, sự thay đổi của sự vật hiện tượng xung quanh và có thái độ tích cực với sự vật hiện tượng đó thể hiện ở bảng sau. Trước khi thực hiện Sau khi thực hiện TT Nội dung Số trẻ đạt Tỷ lệ Số trẻ đạt Tỷ lệ 19 Trẻ hứng thú tham gia 1 hoạt động thăm quan, trải 20/24 83% 24/24 100% nghiệm. Biết tò mò, tìm tòi, khám 2 phá các sự vật hiện tượng 17/24 70,8% 23/24 95,8% xung quanh Khả năng phát hiện ra cái mới, sự thay đổi của sự vật 3 hiện tượngxung quanh và 18/24 75% 22/24 91,6% có thái độ hành động phù hợp. 2.3. Biện pháp 3: Phối hợp với phụ huynh giúp trẻ thực hiện các hoạt động khám phá khoa học đạt hiệu quả cao. 2.3.1. Nội dung biện pháp: Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên mà trẻ được tiếp xúc khi chào đời. Gia đình đáp ứng mọi nhu cầu để trẻ tồn tại và phát triển. Trong gia đình nhiều “thầy” dạy một trò - nghĩa là các thành viên trong gia đình thường xuyên tham gia chăm sóc, giáo dục trẻ. Cách giáo dục như vậy có ưu điểm nổi bật là cẩn thận, chu đáo, kịp thời và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của trẻ. Chính vì vậy, việc phối hợp thường xuyên giữa giáo viên, nhà trường với gia đình sẽ đạt hiệu quả tối ưu trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ. Đặc biệt với hoạt động khám phá khoa học, tôi giải thích rõ cho phụ huynh về nội dung và sự cần thiết của môn học trong sự phát triển toàn diện của trẻ. Giúp cho họ hiểu khoa học không chỉ là kiến thức mà còn là quá trình hay còn là con đường tìm hiểu khám phá thế giớivật chất. Khoa học với trẻ nhỏ là quá trình khám phá tự nhiên và quá trình tích cực tham gia hoạt động thăm dò tìm hiểu thế giới tự nhiên từ đó kích thích trẻ tò mò ham hiểu biết. 2.2.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp Tôi trực tiếp trao đổi tuyên truyền tới các bậc phụ huynh trong các giờ đón trẻ, trả trẻ và những buổi họp phụ huynh. Tôi vận động phụ huynh chuẩn bị đồ dùng nguyên vật liệu cho các hoạt động. Để cho phong trào ở lớp thêm hiệu quả, tôi thường xuyên vận động các bậc phụ huynh cùng con trồng cây xanh mang đến lớp tạo thành góc khám phá trải nghiệm vườn hoa của bé, mang những nguyên vật liệu phế thải hàng ngày của gia đình như bìa lịch, chai, lọ, vỏ hộp để phục vụ hoạt động khám phá trong các chủ đề. Tôi đã vận động phụ huynh mang các nguyên vật liệu phế thải hàng ngày của gia đình đến lớp để cùng cô làm đồ chơi cho trẻ hoạt động thêm phong phú.
File đính kèm:
bien_phap_nang_cao_chat_luong_hoat_dong_kham_pha_khoa_hoc_ch.docx
