Biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Hiện nay tình hình sảy ra tai nạn thương tích ở trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non rất nhiều đó là một một vấn đề cấp bách, hơn nữa do đại dịch Covid-19 làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe việc an toàncủa người dân đặc biệt là trẻ em. Trẻ mầm non thường hiếu động, thích tìm tòi, khám phá nên rất dễ bị tai nạn thương tích, việc trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ mầm non thường gặp nhiều khó khăn mà cuộc sống thường ngày tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể gây tai nạn, .

Tai nạn thương tích ở trẻ em là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong và di chứng tàn tật suốt đời cho trẻ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng phần lớn là do sự bất cẩn của người lớn. Thương tích sẽ gây ra những thương tổn trên cơ thể người về thể chất và tinh thần và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi mầm non như: ngã, bỏng, hóc sặc dị vật, bị điện giật, ngã cầu thang…Vì giáo viên là người trực tiếp chăm sóc trẻ, việc bảo vệ an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu khi xảy ra tai nạn thương tích cho trẻ là một việc vô cùng quan trọng đối vì tai nạn thường bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn, khó lường trước và phòng tránh được.

pdf18 trang | Chia sẻ: LANG LANG | Ngày: 13/02/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Biện pháp nâng cao hiệu quả phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN YÊN THẾ 
 TRƯỜNG MẦM NON CANH NẬU 
 ****** 
 BÁO CÁO BIỆN PHÁP 
THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH 
 CHU KỲ 2020-2024 
 Tên biện pháp: “Biện pháp nâng cao hiệu quả phòng 
 chống tai nạn thương tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” 
 Họ và tên: Lương Thị Hòa 
 Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm 
 Đối tượng giảng dạy: Mẫu giáo 
 Chức vụ: Giáo viên 
 Canh Nậu, ngày 20 tháng 02 năm 2022 
 2 
 PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ 
 Hiện nay tình hình sảy ra tai nạn thương tích ở trẻ em trong cơ sở giáo 
dục mầm non rất nhiều đó là một một vấn đề cấp bách, hơn nữa do đại dịch 
Covid-19 làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe việc an toàncủa người dân đặc biệt 
là trẻ em. Trẻ mầm non thường hiếu động, thích tìm tòi, khám phá nên rất dễ bị 
tai nạn thương tích, việc trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa tai nạn 
thương tích cho trẻ mầm non thường gặp nhiều khó khăn mà cuộc sống thường 
ngày tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể gây tai nạn, . 
 Tai nạn thương tích ở trẻ em là một trong những nguyên nhân hàng đầu 
dẫn đến tử vong và di chứng tàn tật suốt đời cho trẻ. Có nhiều nguyên nhân dẫn 
đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng phần lớn là do sự bất cẩn của người lớn. 
Thương tích sẽ gây ra những thương tổn trên cơ thể người về thể chất và tinh 
thần và có thể xảy ra mọi lúc, mọi nơi nhất là ở lứa tuổi mầm non như: ngã, 
bỏng, hóc sặc dị vật, bị điện giật, ngã cầu thang Vì giáo viên là người trực tiếp 
chăm sóc trẻ, việc bảo vệ an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu khi xảy ra tai 
nạn thương tích cho trẻ là một việc vô cùng quan trọng đối vì tai nạn thường bất 
ngờ xảy ra ngoài ý muốn, khó lường trước và phòng tránh được. 
 Để đạt hiệu quả trong việc phòng, chống tai nạn thương tích trẻ trong nhà 
trường thì trước hết tôi nhận thấy bản thân cần nâng cao nhận thức, vai trò, trách 
nhiệm và sự chủ động, linh hoạt của mình để đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi 
mặt đó là niềm tin để phụ huynh yên tâm gửi con vào trường nên tôi luôn xác 
định được môi trường giáo dục an toàn là môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, 
giáo dục trong đó trẻ em được bảo vệ, được đối xử công bằng, nhân ái; không bị 
bạo hành, xâm hại; môi trường giảm thiểu tối đa hoặc loại bỏ hoàn toàn các yếu 
tố nguy cơ gây tai nạn thương tích và ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý, sức khỏe 
tâm thần; trẻ em được dễ dàng tiếp cận với môi trường xung quanh, được tạo 
điều kiện tốt nhất để phát triển toàn diện phù hợp với độ tuổi, giới tính và khả 
năng của bản thân, từ đó nâng cao được được sự tham gia của các thành viên 
trong nhà trường, phụ huynh và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các 
nguy cơ gây có thể gây ra tai nạn, thương tích, để có các biện pháp phòng chống 
tai nạn thương tích cho học sinh tại trường, vì vậy tôi nhận thấy bản thân cần 
phải nghiên cứu, vận dụng “Biện pháp nâng cao phòng chống tai nạn thương 
tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” để giúp trẻ tự tránh được một số tai nạn thương 
tích cho bản thân. 
 3 
 PHẦN B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 
 1. Thực trạng công tác tổ chức nội dung/nhiệm vụ mà giáo viên lựa 
chọn để giải quyết vấn đề: "Biện pháp nâng cao phòng chống tai nạn thương 
tích cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi". 
 1.1. Ưu điểm: 
 Cơ sở vật chất của trường lớp học khang trang, có tường bao, cổng biển 
an toàn, các khu vực trong trường xanh, sạch, đẹp, các phòng học rộng thoáng 
có đủ ánh sáng, đủ đồ dùng, công trình vệ sinh cho trẻ, có hệ thống nước sạch 
đảm bảo cho sinh hoạt. Có nhiều trang thiết bị đồ chơi ngoài trời, đồ dùng sắp 
xếp gọn gàng, phù hợp với các hoạt động của trẻ, có đầy đủ hệ thống phòng 
cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn. 
 Nhà trường luôn quan tâm đến việc chăm sóc sức khoẻ, an toàn cho cán 
bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, thực hiện tốt công tác phòng dịch covid-19 
đảm bảo an toàn cho trẻ. 
 Có phòng y tế riêng, trang thiết bị y tế tương đối đầy đủ. Có nhân viên y 
tế trường học. 
 Bản thân có trình độ chuyên môn trên chuẩn, nhiệt tình, quan tâm đến trẻ 
và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có khả năng tự bồi dưỡng kiến 
thức về công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tại nạn thương tích cho trẻ. 
 1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 
 1.2.1. Giáo viên 
 - Sắp xếp môi trường trong lớp thực sự chưa khoa học. Chưa quan tâm 
nhiều đến việc loại bỏ những những đồ dùng, đồ chơi mất an toàn và việc xây 
dựng môi trường an toàn bên ngoài cho trẻ. 
 - Kỹ năng xử lý, thực hiện các thao tác sơ cứu cấp cứu cho trẻ khi gặp 
phải các tình huống bất ngờ xảy ra đôi khi còn chưa linh hoạt, còn lúng túng. 
 * Nguyên nhân: Do tính thẩm mỹ của giáo viên còn hạn chế, chưa được 
tập huấn phương pháp, cách thức sơ cấp cứu ban đầu ở trẻ, chủ yêu tập huấn tiếp 
thu lý thuyết, tự học tự bồi dưỡng nên khi gặp tình huống tai nạn thương tích bất 
ngờ xử lý còn vụng về, lúng túng. 
 1.2.2. Trẻ em 
 Trẻ trong độ tuổi 5-6 tuổi khả năng nhận thức về các nguy cơ gây tai nạn 
thương tích còn hạn chế, ít có khả năng tự bảo vệ bản thân trước các mối nguy 
hại xung quanh trẻ. 4 
 * Nguyên nhân: Do đặc điểm tâm sinh lý của trẻ giai 5-6 tuổi là lứa tuổi 
luôn hiếu kì, dễ nhớ mau quên, thích tò mò, khám phá những điều mới lạ nên dễ 
gặp phải nhiều mối nguy hiểm về tai nạn thương tích. 
 1.2.3. Phụ huynh (cha mẹ/người chăm sóc trẻ) 
 Đa số phụ huynh đi làm công ty nhiều việc phối hợp cùng cô giáo trong 
việc chăm sóc giáo dục trẻ chưa cao. Nhiều phụ huynh giữ tâm lý bao bọc con 
cái và chưa chú trọng tới việc dạy kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho con, 
chưa quan tâm đến việc tạo môi trường an toàn, phòng chống tai nạn thương tích 
cho trẻ ở gia đình. 
 * Nguyên nhân: Đa số phụ huynh đi làm công ty ít có thời gian quan tâm 
đến con cái, chưa có nhiều kiến thức về việc dạy kỹ năng sống cho trẻ. Do tâm 
lý nuông chiều và bảo vệ con quá mức. 
 1.2.4. Cơ sở GDMN 
 - Nhân viên y tế chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế về chăm sóc sức khỏe 
và kỹ năng xử trí các tai nạn thương tích đôi khi chưa linh hoạt. 
 - Cán bộ giáo viên- nhân viên trường mầm chưa có kỹ năng xử trí phòng 
cháy chữa cháy. 
 * Nguyên nhân: Do nhân viên y tế chuyên môn không được cọ sát 
thường xuyên như ở bệnh viện. Cán bộ giáo viên, nhân viên chưa được tập huấn 
về kỹ năng xử trí phòng cháy chữa cháy. 
 2. Biện pháp: 
 2.1. Biện pháp 1: Xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện 
với trẻ. 
 2.1.1. Nội dung biện pháp 
 - Tạo môi trường tinh thần lành mạnh, thân thiện (Tạo cảm giác an toàn, 
vui vẻ cho trẻ khi ở lớp, ở trường). 
 - Xây dựng môi trường vật chất an toàn: 
 + Tạo môi trường trong lớp học an toàn, phù hợp với lứa tuổi. 
 + Xây dựng môi trường bên ngoài an toàn, thân thiện với trẻ 
 2.1.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp 
 Để tạo ra cảm giác an toàn về tâm lý, môi trường tinh thần lành mạnh cho 
trẻ cô giáo cần: 
 + Phải ân cần, vui vẻ và gần g i, quan tâm đến trẻ. hi giao tiếp với trẻ, 
cô giáo phải niềm nở, tạo cho trẻ cảm giác được yêu thương chăm sóc. 5 
 + Giao tiếp thân thiện, ngôn ngữ chuẩn mực với phụ huynh, đồng nghiệp 
làm tấm gương cho trẻ noi theo. 
 + Tạo tâm lý tin cậy, mong muốn sẻ chia, gần g i, biết cách lắng nghe trẻ, 
chia sẻ cảm xúc kinh nghiệm, chia sẻ ý tưởng , khuyến khích trẻ bộc lộ cảm 
xúc, ý nghĩ và tự tin diễn đạt trước đám đông, động viên trẻ tự tin vảo bản thân 
 + Tôn trọng sự khác biệt, tôn trọng ý kiến cá nhân của trẻ, tạo cơ hội cho 
trẻ tự phục vụ và giúp đỡ lẫn nhau, không hù dọa, chê bai, trách mắng, đánh trẻ. 
 + Cô giáo luôn quan tâm đến trẻ, giải quyết linh hoạt các tình huống giữa 
trẻ với trẻ một cách công bằng, tôn trọng trẻ không để xảy ra tình trạng bạo lực 
học đường. Cảm giác an toàn mà cô giáo mang lại sẽ giúp trẻ có tinh thần thoải 
mái để tiếp thu mọi kiến thức, kỹ năng mà cô giáo dạy cho trẻ. 
 Video ( hình ảnh): Cô gần gũi, quan tâm, vui vẻ với trẻ ở lớp 
 Trẻ mầm non không chỉ cần đảm bảo phù hợp để trẻ phát triển về thể 
chất, ngôn ngữ, trí tuệ, tình cảm - kỹ năng xã hội, khả năng thẩm mỹ, sáng tạo 
mà hơn hết môi trường ở lớp và ở trường cần đảm bảo an toàn hạn chế tối đa các 
nguy cơ gây tai nạn cho trẻ. Vì vậy, việc thiết kế môi trường giáo dục trong lớp 
mầm non phải tuân thủ các nguyên tắc sau: 6 
 + Cần bố trí các khu vực chơi, hoạt động trong lớp và ngoài trời phù hợp 
thuận tiện cho việc sử dụng của cô và trẻ. 
 + Các đồ dùng đồ chơi thường xuyên đựơc rà soát được bảo dưỡng, loại 
bỏ những đồ dùng đồ chơi có nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ. Lựa chọn 
những nguyên vật liệu có nguồn gốc tự nhiên, thân thiện với môi trường để làm 
đồ dùng, đồ chơi, hạn chế rác thải nhựa. 
 + Các khu vực như hành lang, nhà vệ sinh c ng luôn được vệ sinh sạch sẽ, 
sắp xếp các đồ dùng gọn gàng ngăn nắp, mỗi khi trẻ chơi xong tôi hướng dẫn trẻ 
tự sắp xếp lại để hành lang được rộng, thoáng, nền nhà vệ sinh luôn đảm bảo 
khô ráo không bị rò rỉ nước, trẻ không bị trơn trượt. 
 + Trang trí môi trường lớp học gọn gàng, thẩm mỹ, khoa học, hạn chế tối 
đa mọi nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ, trang trí vừa tầm mắt của trẻ, mầu sắc 
hài hòa, cân đối không sử dụng nhiều gam mầu nóng, mầu sắc sặc sở để tránh 
ảnh hưởng đến thị lực của trẻ, trong lớp luôn đảm bảo đủ ánh sáng cho hoạt 
động và vui chơi của trẻ. 
 + Hạn chế tối đa hóa chất khử mùi, tẩy rửa và trang trí trường lớp bằng 
các cây, hoa giả. 
 Hình ảnh môi trường an toàn thân thiện trong lớp 7 
 Môi trường ngoài lớp học là yếu tố góp phần tích cực trong các hoạt động 
nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện trẻ cần lưu ý: 
 + Tôi trang trí các mảng tường dọc hành lang của lớp bằng các hình ảnh 
để giáo dục trẻ các hành vi văn minh, các chuẩn mực đạo đức. 
 + Giữ gìn đảm bảo vệ sinh về nguồn nước, không khí trong lành. 
 + Tôi luôn chủ động quan tâm đến độ an toàn của những đồ chơi ngoài 
trời, những khu vực hoạt động trong trường vui chơi, học tập...thường xuyên tự 
kiểm tra và báo các thực trạng có đảm bảo an toàn cho trẻ không để Ban giám 
hiệu nắm bắt và có hướng chỉ đạo xử lý kịp thời. 
 + Ngoài ra tôi còn tham mưu với ban giám hiệu nhà trường trang để trí 
chợ quê, thư viện, khu vui chơi với cát, sỏi, khu phát triển vận động, khu hoạt 
động của trẻ ở bên ngoài cho phù hợp với mục đích sử dụng, vừa an toàn lại 
thân thiện với trẻ, tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm, phát triển vận động... 
 Hình ảnh khu phát triển vận động của trẻ 8 
 Hình ảnh trẻ trải nghiệm khu vui chơi, quan sát các con vật 
 +Lưu ý: Một số khu vực không an toàn cho trẻ trong nhà trường như: cầu 
thang, lan can, nhà vệ sinh cần được theo dõi chặt chẽ khi cho trẻ hoạt động. 
Mỗi trẻ đi đau làm gì đều phải nằm trong tầm mắt của giáo viên để kịp thời giúp 
đở và ngăn ngừa mọi mối nguy hiểm cho trẻ. 
 Môi trường thiên nhiên chính là không gian sống thân thiện, trẻ có cảm 
giác được sống an toàn, được tiếp xúc gần g i với thiên nhiên là điều kiện tác 
động mạnh mẽ đến cảm xúc, hành vi của trẻ. 
 + Khu vực vườn rau được xây dựng thành các ô, có đường đi, lát gạch 
đảm bảo an toàn cho trẻ việc trải nghiệm chăm sóc, trồng rau và hít thở không 
khí trong lành. 9 
 Hình ảnh môi trường bên ngoài nhóm lớp an toàn thân thiện với trẻ 
 2.1.3. Kết quả áp dụng biện pháp: 
 Chú trọng xây dựng môi trường bên ngoài an toàn, lớp học thân thiện, sắp 
xếp bố trí các góc hoạt động, trang trí lớp khoa học phù hợp hơn. 
 ỹ năng giao tiếp của bản thân với đồng nghiệp, giao tiếp ứng xử giữa cô 
và trẻ khéo léo thân thiện hơn. 
 Trư c hi p dụng giải u hi p dụng 
 pháp giải ph p m i 
 TT Nội dung 
 Chưa 
 Chưa đạt Đạt Đạt 
 đạt 
 Trẻ biết cách lắng nghe, 
 1 chia sẻ cảm xúc, kinh 15/25=60% 10/25=40% 25/25= 100% 
 nghiệm, mạnh dạn tự tin. 
 Trẻ biết chơi trong môi 
 2 trường an toàn, tránh xa 15/25=60% 10/25=40% 25/25= 100% 
 những vật, nơi nguy 
 hiểm. 
 Trẻ biết giữ gìn môi 
 3 16/25=64% 9/25=36% 25/25= 100% 
 trường lớp học an toàn. 10 
 2.2. Biện pháp 2: Sử dụng các trò chơi, tổ chức cho trẻ thực hành, trải 
nghiệm, phòng chống tai nạn thương tích. 
 2.2.1. Nội dung biện pháp 
 - Sử dụng các trò chơi có nội dung phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ. 
 - Thực hành, trải nghiệm kỹ phòng chống bắt cóc, hóc sặc, phòng tránh 
điện giật, hỏa hoạn, kỹ năng tránh vấp ngã 
 - Mời phụ huynh tham dự hoạt động thực hành trải nghiệm của trẻ. 
 2.2.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp 
 Thông qua việc cho trẻ thực hành, trải nghiệm, trò chơi giúp trẻ hình 
thành khả năng nhận biết, phân biệt những tình huống tốt xấu, nguy hiểm mà trẻ 
có thể gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó, hình thành kỹ năng bảo vệ 
bản thân, trẻ có thể tự giải quyết, xử lí các tình huống phòng chống tai nạn 
thương tích bảo vệ bản thân khi trẻ cảm thấy không an toàn. 
 VD: Trò chơi "Gạch bỏ những đồ dùng không an toàn" 
 + Cô đưa ra các hình ảnh leo trèo cột điện, chơi với lửa, tắm sông, ăn 
uống nhồm nhoàm,.. và 1 số hình ảnh an toàn. 
 + Yêu cầu các đội lên chơi và gạch bỏ những hành vi không an toàn có thể 
gây thương tích cho mình. 
 VD: Trò chơi hãy tránh xa nơi nguy hiểm. 
 Cô bố các trí vị trí hình ảnh: Bếp ga, ổ điện, ao hồ... và các hình ảnh an 
toàn khác, yêu cầu trẻ lựa chọn những nơi an toàn để chơi. 
 Ngoài các trò chơi để cung cấp, củng cố nhận biết các kỹ năng phòng 
tránh tai nạn cho trẻ, tôi thường tổ chức cho trẻ thực hành trải nghiệm, làm căn 
cứ để tôi sử lý tình huống sơ cấp cứa ban đầu cho trẻ. 
 Tình huống 1: “Trẻ ở nhà một mình, có người lạ đến gọi mở cổng dỗ 
dành là người quen của bố, mẹ trẻ, tặng quà cho trẻ và rủ đưa trẻ đi chơi” 
 + Sau khi nêu tình huống cô cho trẻ thảo luận về cách giải quyết tình 
huống sau đó hỏi một số trẻ trong lớp: Nếu con là bạn nhỏ trong tình huống trên 
con sẽ làm như thế nào? 
 + Cô hướng dẫn trẻ cách xử lý tình huống: Chào hỏi lễ phép, không mở 
cửa, không nhận quà và hỏi xem người lạ là ai? ở đâu, vào nhà để gọi điện thoại 
cho bố (mẹ), hoặc người thân trong gia đình, cô giáo... 
 + Cô cho trẻ đóng vai để thể hiện lại cách xử lý tình huống trên (nhóm trẻ 
vào vai bạn nhỏ, người lạ, bố, mẹ, cô giáo...). Kết thúc cô củng cố nội dung, giáo 
dục trẻ. 11 
 Tình huống 2: "cô để các vật cản, đi trong đường gập ghềnh, leo thang, 
chui qua ống.". 
 Cô đưa ra câu hỏi: Con sẽ làm gì khi để đi qua các vật cản, leo thang đi 
trên đường gập ghềnh mà không bị vấp ngã? Bò chui qua ống phải bò như nào? 
 Cô cho trẻ đưa ra ý kiến của cá nhân, cách xử lý tình huống của trẻ. 
 Cho trẻ cùng thực hiện đi bước qua vật cản khéo léo, hoặc khi đi tránh vật 
cản, đi trên đường gập ghềnh phải đi chậm, mắt nhìn đường, leo thang từng bậc, 
bắm chắc, bò chui qua ống một cách khéo léo không bị mắc kẹt trong ống 
 Hình ảnh trẻ thực hành bò chui qua ống 
 Tình huống nếu trẻ ngã chảy máu tôi vệ sinh vết thương, băng bó và đưa 
trẻ vào lớp nếu như vết thương nhỏ, gọi nhân viên y tế xử lý tiếp, nếu bị nặng 
cho trẻ đến cơ sở y tế gần nhất. 
 Tình huống 3: "Cô làm khói giả tạo dựng, mô phỏng hỏa hoạn cho trẻ 
luyện tập" 
 Cho trẻ thảo luận cách xử lý tình huống thoát lửa hỏa hoạn. 12 
 +Trẻ thực hành: bình tĩnh không chạy xô đẩy, chen lấn bò sát sàn tìm lối 
thoát ra khỏi phòng, nơi có cháy. 
 Tình huống nếu trẻ bị bỏng, cô gọi nhân viên y tế sơ cứu, cho trẻ ngâm 
vết bỏng trong nước mát sau đó đưa trẻ vào lớp nếu như vết thương nhỏ, nếu bị 
nặng cho trẻ đến cơ sở y tế gần nhất. 
 Sau các trò chơi và thực hành trải nghiệm cố cùng trẻ trao đổi chia sẻ các 
kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích và giáo dục trẻ: 
 + Cô đưa ra các câu hỏi để khuyến khích trẻ tư suy suy nghĩ, sử dựng kiến 
thức nhận biết của mình để trẻ lời các câu hỏi: tại sao ta bị điện giật? Tại sao bị 
vấp ngã? Tại sao bị đuối nước.... 
 - Giáo dục trẻ tuyệt đối không được chạm vào bất cứ một nguồn điện nào, 
không được trèo lên cột điện, không tùy ý nghịch ổ cắm, bật tắt, không chơi gần 
bếp ga, không đốt lửa, không tự ý ra ao hồ sông suối khi không có người lớn, đi 
lại cản thận, không leo trèo vấp ngã, ăn uống từ tốn tránh hóc sặc..... 
 Hình ảnh phụ huynh tham dự thực hành trải nghiệm của trẻ. 
 - Cuối buổi trải nghiệm, tôi cho phụ huynh tham gia nhận xét ý kiến, đánh 
giá kết quả, kỹ năng của trẻ. Trao đổi chia sẻ với phụ huynh và hướng dẫn phụ 
huynh thêm 1 số kiến thức cơ bản về phòng tránh tai nạn thương tích, phòng 
chống dịch bệnh để đẩm bảo an toàn về tâm lý, tinh thần, thể chất cho trẻ. 13 
 2.3.3. Kết quả áp dụng biện pháp: 
 Giáo viên bình tĩnh, tự tin, khả năng linh hoạt khi xử lý, giải quyết các tình 
huống phòng tránh tai nạn thương hiệu quả hơn. 
 Tạo được sân chơi, bổ ích cho tất cả đều được tham gia. 
 Phụ huynh quan tâm, phối hợp với cô giáo trong việc chăm sóc giáo dục 
trẻ, có kiến thức năng cơ bản trong việc xử trí và phòng tránh tai nạn thương tích 
cho trẻ. 
 Đối với trẻ kết quả đạt được như sau: 
 Trư c hi p Sau khi áp 
 dụng biện dụng biện 
 STT Nội dung Tổng pháp pháp 
 số trẻ ố trẻ Tỷ lệ ố trẻ Tỷ lệ 
 đạt (%) đạt (%) 
 Trẻ hứng thú, tích cực 
 1 tham gia hoạt động trải 25 14 56 25 100 
 nghiệm thực hành. 
 Trẻ có kỹ năng về phòng 
 2 chống tai nạn thương tích 25 13 52 25 100 
 cho bản thân 
 Trẻ phân biệt được các 
 3 hành vi, nguyên nhân gây 25 11 44 25 100 
 tai nạn thương tích. 
 Trẻ biết tránh xa những 
 4 25 12 48 25 100 
 nơi nguy hiểm 
 2.3 Biện pháp 3: Giám sát trẻ mọi lúc, mọi nơi, thường xuyên tu sửa loại 
bỏ đồ dùng, đồ chơi gây nguy hiểm và xử lý môi trường không an toàn cho trẻ 
 2.3.1. Nội dung biện pháp 
 - Giám sát trẻ mọi lúc mọi nơi để đảm bảo an toàn cho trẻ. 
 - Loại bỏ đồ dùng, đồ chơi trong lớp không còn an toàn với trẻ. 
 - Đề xuất loại bỏ, tu sửa thiết bị đồ chơi ngoài trời, môi trường không an 
toàn với trẻ. 
 2.3.2. Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp 
 - Giám sát trẻ trong các hoạt động, mọi lúc, mọi nơi để đảm bảo an toàn 
cho trẻ: 14 
 + Hàng ngày đón trẻ từ tay phụ huynh, điểm danh trẻ thường xuyên. 
 + Giáo viên không nên để trẻ chơi một mình. Trong các giờ chơi, giờ học 
để ý trẻ xử dụng đồ dùng đồ chơi hướng dẫn trẻ sử dụng đúng cách. 
 + iểm tra thức ăn trước khi cho trẻ ăn, uống. Tránh cho trẻ ăn thức ăn, 
nước uống còn quá nóng, không ép trẻ ăn, uống khi trẻ đang khóc, trẻ vừa ăn, 
vừa cười đùa... 
 + Trước khi cho trẻ ra hoạt động ngoài trời cô chú ý đếm trẻ, kiểm tra khu 
vực sân trẻ quan sát, giao hẹn với trẻ khu vực sân chơi quy định. 
 Hình ảnh cô giáo giám sát trẻ vui chơi 
 + hi trẻ chuẩn bị đi ngủ chú ý xem trẻ còn ngậm thức ăn trong miệng 
không, kiểm tra tay, túi quần áo xem có vật nhỏ lạ, các loại hạt, đồ chơi trên 
người trẻ tránh trường hợp khi ngủ trẻ trêu ghẹo nhét vào miệng, m i, tai. Để dị 
vật rơi vào đường thở gây ngạt thở. Bao quát trẻ không để trẻ ngủ lâu trong tư 
thế nắm sấp xuống đệm, úp mặt xuống gối sẽ thiếu dưỡng khí gây ngạt thở 
 + Trẻ chơi tự do trong lớp, giám sát không cho trẻ chạy, xô đẩy nhau tránh 
va vào thành bàn, cạnh ghế, mép tủ...có thể gây chấn thương 15 
 + Giám sát khi trẻ đi vệ sinh, khi trẻ chơi gần khu vực có chứa nguồn nước. 
 - Loại bỏ đồ dùng, đồ chơi trong lớp không còn an toàn với trẻ. 
 + Dậy trẻ nhận biết được những đồ dùng đồ chơi có nguy cơ mất an toàn để 
trẻ không chơi. 
 + Tôi luôn thực hiện đúng lịch vệ sinh, thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ 
chơi hàng ngày, hàng tuần để đảm bảo vệ sinh qua đó dễ tìm thấy và loại bỏ 
những đồ chơi gây nguy hiểm cho trẻ. 
 + Những đồ chơi trong các góc chơi đã bị hư hỏng trở nên sắc nhọn rất 
nguy hiểm rất dễ bị trầy sước. 
 + Loại bỏ những đồ dùng, đồ chơi đã c , hư hỏng hạn chế đồ chơi chất liệu 
bằng nhựa. 
 Hình ảnh đồ dùng, đồ chơi được loại bỏ 
 + Cẩn trọng với đồ dùng của cô như: dao, kéo, thước kẻ, súng bắn 
nến khi dùng song phải cất gọn đúng nơi quy định. 
 - Đề xuất loại bỏ, tu sửa thiết bị đồ chơi ngoài trời, môi trường không an 
toàn với trẻ. 
 + Chủ động rà soát chất lượng các đồ dùng thiết bị dùng chung, đồ chơi 
ngoài trời, các khu vực chơi của trẻ để kịp thời phát hiện những nguy cơ mát an 
toàn, không cho trẻ đến gần. 16 
Một số hình ảnh giáo viên rà soát chất lượng đồ chơi ngoài trời 17 
 + Báo cáo ngay với Ban giám hiệu nếu có đồ dùng, đồ chơi bị hỏng để thay 
thế, sửa chữa bảo dưỡng, nâng cấp kịp thời. 
 2.3.3. Kết quả áp dụng biện pháp: 
 Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong lớp không để sảy ra tình trạng tai 
nạn thương tích nhỏ nhất về thể chất và tinh thần trẻ. 
 Loại bỏ được nguy cơ mất an toàn cho trẻ, trong lớp không có các đồ dùng 
đồ chơi gây nguy hiểm. 
 Đối với trẻ kết quả đạt được như sau: 
 Trư c hi p u hi p dụng 
 dụng biện ph p biện ph p 
 Nội dung Tổng ố trẻ Tỷ lệ ố trẻ Tỷ lệ 
 STT số trẻ đạt (%) đạt (%) 
 Trẻ biết chơi những 
 1 25 12 48 25 100 
 đồ an toàn. 
 Trẻ được đảm bảo an 
 2 25 13 52 25 100 
 toàn tuyệt đối. 
 PHẦN C. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP 
 ết quả đánh giá việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thươn g tích 
cho trẻ được đánh giá theo các quy định tại Thông tư 45/2021-BGDĐT ngày 31 
tháng 12 năm 2021quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống 
tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non. 
 Lớp 5-6 tuổi A3 do giáo viên phụ trách được đánh giá đạt lớp điểm về xây 
dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm theo Báo cáo số: 02/BC-TMN 
báo cáo sơ kết học kỳ 1 năm học 2021-2022 ngày 05 tháng 01 năm 2022. 
 PHẦN D. CAM KẾT 
 Tôi cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền; không sử dụng biện 
pháp đã được đề xuất để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó; Các 
biện pháp đã triển khai thực hiện và minh chứng về kết quả, sự tiến bộ của trẻ 
mầm non 5-6 tuổi là trung thực. 
 Canh Nậu, ngày 20 tháng 02 năm 2022 
 GIÁO VIÊN 
 (Ký và ghi rõ họ tên) 
 Lương Thị Hòa 18 
 PHẦN E. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CỦA NHÀ TRƯỜNG 
 1. Đ nh gi , nhận xét của tổ/nhóm chuyên môn 
 . 
 . 
 . 
 . 
 . 
 . 
 TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN 
 (Ký và ghi rõ họ tên) 
 Tô Thị Nguyệt 
 2. Đ nh gi , nhận xét, xác nhận của Hiệu trưởng 
 . 
 .
 . 
 . 
 .
 ................. 
 HIỆU TRƯỞNG 
 (Ký, đóng dấu) 
 Phạm Thị Kim Thoa 

File đính kèm:

  • pdfbien_phap_nang_cao_hieu_qua_phong_chong_tai_nan_thuong_tich.pdf