Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Thanh Hương

1. Góc sách

a. Mục đích

- Cô cho cháu vào góc xem album và trò chuyện cùng cháu về một số thực phẩm và món ăn quen thuộc.

- Cô cho cháu vào góc xem tranh, ảnh về các thao tác đánh răng, lau mặt và trò chuyện với cháu về các thao tác đánh răng, lau mặt.

- Cô cho cháu vào góc xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể.

- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh ảnh và trò chuyện với cháu giúp trẻ nhận biết tện giới tính của bản thân.

- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh ảnh và trò chuyện với cháu về trang phục của cháu

- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh ảnh và trò chuyện với cháu về những sở thích của các bạn

- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh truyện “Gấu con bị đau răng” cô cùng đàm thoại với trẻ về nội dung truyện.

- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh truyện “Cậu bé mũi dài” cô cùng đàm thoại với trẻ về nội dung truyện.

- Cho cháu vào góc xem và kể lại truyện theo tranh và ghi nhớ của trẻ.

- Cô tập chung cháu vào góc xem tập thơ “cái lưỡi”

b. Chuẩn bị đồ dùng

- Bổ sung tranh ảnh trong chủ đề, giá, sách

- Gối ngồi…

- Sách kể chuyện cho trẻ nghe

- Tranh truyện về thiên nhiên

- Tranh kể chuyện sáng tạo…

- Tranh kể chuyện theo tranh

- Tập thơ để cháu đọc thơ theo tranh, tranh thơ đã học,

2. Góc học tập

a. Mục đích

- Cô cho cháu vào góc so sánh về độ lớn. Rèn cho trẻ có thế thực hiện được so sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

- Cô cho trẻ đếm số lượng lô tô bạn trai, bạn gái theo yêu cầu của cô

- Cô cho cháu phân biệt màu sắc của trang phục

- Cô cho cháu vào góc chơi cô cùng cháu làm bài tập nhận biết phía trên – phía dưới với các đồ dùng. Rèn cho trẻ có khả năng sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân

b. Chuẩn bị:

- Cô chuẩn bị lô tô, nhiều đồ chơi với nhiều màu sắc khác nhau, yêu cầu trẻ tìm đồ chơi theo màu.

3. Góc vận động

a. Mục đích

- Cô cho cháu vào góc cho cháu chơi với các đồ chơi ở góc và cho cháu đi kiễng gót liên tục 3m. Rèn cho trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động

- Cô cho cháu vào góc tập cho cháu bò trườn theo hướng thẳng. Rèn cho trẻ có khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp

- Cô cho cháu vào góc tập cho cháu bò trườn theo đường dích dắc. Rèn cho trẻ có khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp

- Cô cho cháu vào góc, vận động bật tại chổ. Rèn cho trẻ có khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp.

b. Đồ dùng bổ sung:

- Các loại bóng, các loại xe kéo, túi cát…

docx91 trang | Chia sẻ: thuynguyen12 | Ngày: 09/08/2025 | Lượt xem: 22 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bản thân - Năm học 2024-2025 - Bùi Thị Thanh Hương, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 11
 CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
 Thời gian: 4 tuần. Từ 04/11 đến 29 /11 /2024
STT Mục tiêu giáo dục Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
 * Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
1 1. Trẻ có thể thực -Trẻ thực hiện các - Thể dục sáng: Thực hiện các động 
 hiện đầy đủ các động tác phát triển tác nhịp nhàng theo cô. (Bài số: 9, 10, 
 động tác trong bài các nhóm cơ và hô 11, 12)
 tập thể dục theo hấp, tay, chân, 
 hướng dẫn. bụng, bật. (4 bài thể 
 dục).
* Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.
2 3. Trẻ giữ được + Bò trườn theo - Hoạt động học: 
 thăng bằng cơ thể đường dích dắc. + Bò trườn theo đường dích dắc (3 
 khi thực hiện vận (3điểm) điểm)
 động. - Góc vận động: Cô cho cháu vào góc 
 tập cho cháu bò trườn theo đường 
 dích dắc. Rèn cho trẻ có khả năng thể 
 hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập 
 tổng hợp 
 - Chơi ngoài trời: Cho cháu chơi trò 
 chơi vận động bò trườn theo đường 
 dích dắc.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại kĩ 
 năng bò trườn theo đường dích dắc
3 4. Đi, chạy thay - Đi, chạy thay đổi - Hoạt động học:
 đổi tốc độ theo tốc độ theo hiệu + Đi, chạy thay đổi tốc độ theo 
 hiệu lệnh. lệnh. hiệu lệnh
 - Góc vận động: Cô cho cháu vào góc 
 cho cháu chơi với các đồ chơi ở góc 
 và cho cháu đi, chạy thay đổi tốc độ 
 theo hiệu lệnh. Rèn cho trẻ giữ được 
 thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận 
 động
 - Chơi ngoài trời: Cho cháu chơi trò 
 chơi vận động đi, chạy thay đổi tốc 
 độ theo hiệu lệnh.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại kĩ 
 năng đi, chạy thay đổi tốc độ theo 
 hiệu lệnh.
4 5. Trẻ có khả năng - Bò trườn theo - Hoạt động học: 
 thể hiện nhanh, hướng thẳng + Bò trườn theo hướng thẳng mạnh, khéo trong - Góc vận động: Cô cho cháu vào góc 
 bài tập tổng hợp. tập cho cháu bò trườn theo hướng 
 thẳng. Rèn cho trẻ có khả năng thể 
 hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập 
 tổng hợp 
 - Chơi ngoài trời: Cho cháu chơi trò 
 chơi vận động bò trườn theo hướng 
 thẳng.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại kĩ 
 năng bò trườn theo hướng thẳng
 - Bật tại chổ. - Hoạt động học:
 + Bật tại chổ.
 - Góc vận động: Cô cho cháu vào góc, 
 vận động bật tại chổ. Rèn cho trẻ có 
 khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo 
 trong bài tập tổng hợp.
 - Chơi ngoài trời: Cho cháu chơi trò 
 chơi vận động bật tại chổ.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại kĩ 
 năng bật tại chổ.
* Có kĩ năng trong 1 số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
5 10. Trẻ có khả năng - Có khả năng thực Hoạt động chơi: 
 thực hiện được các hiện được các vận - Góc âm nhạc: Hát, múa, vận động 
 vận động. động. theo nhạc về những bài hát về chủ đề.
 + Xoay tròn cổ tay - Giờ vệ sinh: Trẻ thực hiện các thao 
 + Gập đan các ngón tác rửa tay một cách mềm mỏng nhẹ 
 tay vào nhau. nhàng.
 - Góc tạo hình: 
 - Cháu biết sử dụng các ngón tay để 
 cầm bút vẽ, tô khéo léo.
 Hoạt động chiều: Chơi trò chơi ngón 
 tay nhút nhích cùng cô và bạn.
* Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe
6 14. Trẻ có khả năng - Nhận biết một số - Giờ ăn: Cô giới thiệu cho cháu nhận 
 nói đúng tên một số thực phẩm và các biết một số thực phẩm và món ăn 
 thực phẩm quen món ăn quen thuộc. quen thuộc trước khi ăn.
 thuộc khi nhìn vật (Thịt, cá, trứng, sữa, - Hoạt động đón trẻ: Cô tập chung 
 thật hoặc tranh ảnh rau...) cháu lại trò chuyện với cháu về một 
 (thịt, cá, trứng, sữa, số thực phẩm và món ăn quen thuộc, 
 rau...) cô giúp trẻ biết tên gọi của một số 
 món ăn quen thuộc
 + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 gia đình chơi nấu ăn, cho búp bê ăn, 
 đi chợ mua các loại thức ăn cô giáo 
 dục cháu nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. Rèn cho trẻ có 
 khả năng nói đúng tên một số thực 
 phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật 
 hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, 
 rau...)
*Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an 
toàn của bản thân.
7 17. Trẻ có khả năng - Làm quen cách - Hoạt động vệ sinh: Cô cho cháu làm 
 thực hiện được một đánh răng, lau mặt quen cách đánh răng, lau mặt. Rèn 
 số việc đơn giản cho cháu có khă năng thực hiện được 
 với sự giúp đỡ của một số việc đơn giản với sự giúp đỡ 
 người lớn rửa tay, của người lớn.
 lau mặt,súc miệng, + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 tháo tất, cởi quần chơi với búp bê, cho cháu tập đánh 
 áo. răng, lau mặt cho búp bê.
 + Góc sách: Cô cho cháu vào góc 
 xem tranh, ảnh về các thao tác đánh 
 răng, lau mặt và trò chuyện với cháu 
 về các thao tác đánh răng, lau mặt.
 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
*Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh
8 26. Trẻ có thể sử - Chức năng của các - Hoạt động học: 
 dụng các giác quan giác quan và một số + KPXH: Tìm hiểu một số bộ phận 
 để xem xét, tìm hiểu bộ phận khác của cơ trên cơ thể bé
 đối tượng : nhìn, thể. - Hoạt động đón trẻ: Cô tập chung trẻ 
 nghe, ngửi, sờ ... để + Tìm hiểu một số lại trò chuyện với trẻ về cơ thể của trẻ
 nhận ra đặc điểm nổi bộ phận trên cơ thể - Chơi trong lớp:
 bật của đối tượng. bé + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 đóng vai làm cô giáo cùng trò chuyện 
 với cháu về cơ thể của cháu.
 + Góc sách: Cô cho cháu vào góc 
 xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ 
 thể.
 - Hoạt động chiều: Cô tập chung cháu 
 lại trò chuyện vói cháu về cơ thể của 
 cháu.
*Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình 
ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
9 32.Trẻ có thể nói - Tên, giới tính, sở -Hoạt động học: 
 tên, tuổi, giới tính thích của bản thân. + KPXH: Tìm hiều tôi là ai ? 
 của bản thân khi + Tìm hiểu tôi là + KPXH: Tìm hiểu về sở thích của 
 được hỏi, trò ai ? bé
 chuyện. + Tìm hiểu về sở + KPXH: Tìm hiểu trang phục 
 thích của bé của bé + Tìm hiểu trang - Hoạt động đón trẻ: Cô trò chuyện 
 phục của bé cùng trẻ giúp trẻ nhận biết tên giới 
 tính của bản thân, về sở thích và trang 
 phục của trẻ
 + Góc gia đình: Cho cháu vào góc đi 
 mua sắm theo sở thích của mình
 + Góc học tập: Cô cho trẻ đếm số 
 lượng lô tô bạn trai, bạn gái theo yêu 
 cầu của cô
 - Hoạt động chiều: Cho cháu nhận 
 biết tôi là ai, sở thích của tôi là gì và 
 trang phục tôi chọn như thế nào? 
 phân biệt màu sắc của trang phục.
*Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật hiện tượng xung quanh và một 
số khái niệm sơ đẳng về toán
10 38. Đếm trên các - Nhận biết số lượng - Hoạt động học: 
 đối tượng giống trong phạm vi 5. + Đếm trong phạm vi 2, nhận biết 
 nhau và đếm đến 5. + Đếm trong phạm số 2.
 vi 2, nhận biết số 2 * Góc học tập:
 - Cháu thực hiện được một số bài tập 
 có chứa số 2.
 -Biết xếp tương ứng 1 vật với số 
 lượng 2.
 - Biết cấu tạo của số 2 và vẽ được số 
 2 ra giấy
 - Hoạt động chiều: Cô tập chung cháu 
 lại ngồi thành tổ cho cháu ôn luyện 
 bài tập số lượng 2
11 46. Trẻ biết sử - Nhận biết phía - Hoạt động học: 
 dụng lời nói và trên – phía dưới + Nhận biết phía trên – phía dưới
 hành động để chỉ vị - Hoạt động đón trẻ: Cô tập chung trẻ 
 trí của đối tượng lại trò chuyện với trẻ giúp trẻ nhận 
 trong không gian so biết phía trên – phía dưới của bản 
 với bản thân. thân trẻ.
 - Hoạt động ngoài trời: Cô cho trẻ 
 quan sát cùng cô, cô trò chuyện với 
 trẻ giúp trẻ nhận biết phía trên – phía 
 dưới của bản thân trẻ.
 - Chơi trong lớp:
 + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 chơi với búp bê, cô trò chuyện cùng 
 cháu giúp cháu nhận biết phía trên – 
 phía dưới của bản thân trẻ. Rèn cho 
 trẻ có khả năng sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng 
 trong không gian so với bản thân.
 + Góc học tập: Cô cho cháu vào góc 
 chơi cô cùng cháu làm bài tập nhận 
 biết phía trên – phía dưới với các đồ 
 dùng. Rèn cho trẻ có khả năng sử 
 dụng lời nói và hành động để chỉ vị 
 trí của đối tượng trong không gian so 
 với bản thân.
 + Góc tạo hình: Cho trẻ tô màu tranh, 
 cho trẻ nhận biết phía trên – phía dưới 
 so với một vật nào đó trong tranh. 
 + Góc xây dựng: Cho cháu vào góc 
 xây các mô hình mà trẻ thích, cô gợi 
 hỏi trẻ phía trên con có gì? phía dưới 
 con có gì?, giúp trẻ nhận biết phía 
 trên – phía dưới của bản thân trẻ. Rèn 
 cho trẻ có khả năng sử dụng lời nói 
 và hành động để chỉ vị trí của đối 
 tượng trong không gian so với bản 
 thân.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại 
 bài tập nhận biết phía trên – phía dưới 
 của bản thân trẻ.
 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
*Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện
12 55. Trẻ có thể biết - Nghe hiểu nội dung - Hoạt động học: 
 kể lại truyện đơn truyện kể, truyện + Truyện “Gấu con bị đau răng”
 giản đã được nghe đọc phù hợp với độ + Truyện “Cậu bé mũi dài”
 với sự giúp đỡ của tuổi. + Góc sách: Cô tập chung cháu vào 
 người lớn. + Truyện “Gấu góc xem tranh truyện “Gấu con bị đau 
 con bị đau răng” răng và Cậu bé mũi dài” cô cùng đàm 
 + Truyện “Cậu bé thoại với trẻ về nội dung truyện.
 mũi dài” + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 đóng vai làm cô giáo kể lại nội dung 
 truyện cho cháu nghe.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại 
 truyện“Gấu con bị đau răng và Cậu 
 bé mũi dài”
*Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp 
với độ tuổi
13 57. Trẻ có thể đọc - Nghe các bài hát, - Hoạt động học: Thơ “Cái lưỡi”
 thuộc bài thơ, ca bài thơ, ca dao, đồng - Hoạt động đón trẻ: Cô đọc bài thơ 
 dao, đồng dao. dao, tục ngữ, câu đố, “cái lưỡi” cho trẻ nghe
 - Chơi trong lớp: hò, vè phù hợp với + Góc sách: Cô tập chung cháu vào 
 độ tuổi. góc xem tập thơ “cái lưỡi”
 + Cái lưỡi + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 đóng vai làm cô giáo đọc thơ cho búp 
 bê nghe.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại 
 bài thơ “cái lưỡi”
 + Tâm sự cái mũi - Hoạt động học: Thơ “Tâm sự cái 
 mũi”
 - Hoạt động đón trẻ: Cô đọc bài thơ 
 “Tâm sự cái mũi” cho trẻ nghe
 - Chơi trong lớp:
 + Góc sách: Cô tập chung cháu vào 
 góc xem tập thơ “Tâm sự cái mũi”
 + Góc gia đình: Cô cho cháu vào góc 
 đóng vai làm cô giáo đọc thơ cho búp 
 bê nghe.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại 
 bài thơ “tâm sự cái mũi”
 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
*Có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
14 68. Trẻ thích quan + Bé tập chăm sóc - Hoạt động học:
 sát cảnh vật thiên hoa kiểng. + Bé tập chăm sóc hoa kiểng.
 nhiên và chăm sóc - Hoạt động ngoài trời: Cháu biết 
 cây. chăm sóc vườn hoa kiểng của lớp: 
 nhỏ cỏ, nhặt lá rơi, lau lá cây, tưới 
 nước cho cây....
 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
*Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình
15 78. Hát theo giai - Hát đúng giai điệu, - Hoạt động học: 
 điệu lời ca của bài lời bài hát. + Dạy hát “ Đôi bàn tay”
 hát quen thuộc. + Đôi bàn tay - Hoạt động đón trẻ: Cô tập chung trẻ 
 lại hát cho cháu nghe bài “ Đôi bàn 
 tay”
 + Góc nghệ thuật: Cho cháu vào góc 
 hát bài “Đôi bàn tay”, cho cháu kết 
 họp với nơ, mũ mão, xúc sắc 
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại 
 bài hát “ Đôi bàn tay”
16 80. Vận động theo - Vận động theo ý - Hoạt động học:
 nhịp điệu bài hát, thích khi hát, nghe + Vận động: “Đường và chân”
 bản nhạc (vỗ tay các bài hát, bản nhạc - Chơi trong lớp:
 vận động minh quen thuộc. + Góc nghệ thuật: Cho cháu vào góc 
 họa) - VĐ: Đường và vận động bài “Đường và chân” chân - Hoạt động chiều: Cho cháu vận 
 động lại bài “Đường và chân”
17 81. Sử dụng được - Có khả năng sử -Hoạt động học: 
 các nguyên vật liệu dụng các nguyên vật + In bàn tay bé
 tạo hình để tạo ra liệu tạo hình để tạo + Góc nghệ thuật: Cho cháu vào góc 
 sản phẩm theo sự ra các sản phẩm theo tạo hình tập in bàn tay của cháu.
 gợi ý. gợi ý - Hoạt động chiều: Cho cháu vào góc 
 + In bàn tay bé ôn lại kĩ năng in bàn tay của cháu.
18 83. Trẻ có thể biết + Xé dán trang -Hoạt động học: Xé dán trang 
 xé dải, xé vụn và phục bé. phục bé.
 dán thành sản phẩm + Góc nghệ thuật: Cho cháu vào góc 
 đơn giản. tạo hình tập chắp ghép trang phục 
 của bé.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu vào 
 góc ôn lại kĩ năng chắp ghép trang 
 phục của bé.
19 84. Trẻ có thể biết - Trẻ có thể biết lăn Hoạt động học;
 lăn dọc, xoay tròn, dọc, xoay tròn, ấn - Nặn bánh hình tròn.
 ấn dẹt đất nặn để dẹt đất nặn để tạo Góc tạo hình: 
 tạo thành sản phẩm thành sản phẩm - Trẻ vào góc nặn bánh tròn với sự 
 có một khối hoặc 2 + Nặn bánh hình sáng tạo của trẻ.
 khối. tròn - Hoạt động chiều: Cho cháu vào góc 
 ôn lại kĩ năng nặn bánh hình tròn DỰ KIẾN MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
 1. Góc sách
a. Mục đích
- Cô cho cháu vào góc xem album và trò chuyện cùng cháu về một số thực phẩm 
và món ăn quen thuộc.
- Cô cho cháu vào góc xem tranh, ảnh về các thao tác đánh răng, lau mặt và trò 
chuyện với cháu về các thao tác đánh răng, lau mặt.
- Cô cho cháu vào góc xem tranh ảnh về các bộ phận trên cơ thể.
- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh ảnh và trò chuyện với cháu giúp trẻ nhận 
biết tện giới tính của bản thân.
- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh ảnh và trò chuyện với cháu về trang phục 
của cháu
- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh ảnh và trò chuyện với cháu về những sở 
thích của các bạn
- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh truyện “Gấu con bị đau răng” cô cùng 
đàm thoại với trẻ về nội dung truyện.
- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh truyện “Cậu bé mũi dài” cô cùng đàm 
thoại với trẻ về nội dung truyện.
- Cho cháu vào góc xem và kể lại truyện theo tranh và ghi nhớ của trẻ.
- Cô tập chung cháu vào góc xem tập thơ “cái lưỡi”
b. Chuẩn bị đồ dùng
- Bổ sung tranh ảnh trong chủ đề, giá, sách
- Gối ngồi 
- Sách kể chuyện cho trẻ nghe
- Tranh truyện về thiên nhiên
- Tranh kể chuyện sáng tạo 
- Tranh kể chuyện theo tranh
- Tập thơ để cháu đọc thơ theo tranh, tranh thơ đã học,
2. Góc học tập
a. Mục đích
- Cô cho cháu vào góc so sánh về độ lớn. Rèn cho trẻ có thế thực hiện được so 
sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và 
nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
- Cô cho trẻ đếm số lượng lô tô bạn trai, bạn gái theo yêu cầu của cô
- Cô cho cháu phân biệt màu sắc của trang phục
- Cô cho cháu vào góc chơi cô cùng cháu làm bài tập nhận biết phía trên – phía 
dưới với các đồ dùng. Rèn cho trẻ có khả năng sử dụng lời nói và hành động để 
chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân
b. Chuẩn bị:
- Cô chuẩn bị lô tô, nhiều đồ chơi với nhiều màu sắc khác nhau, yêu cầu trẻ tìm 
đồ chơi theo màu.
3. Góc vận động
a. Mục đích - Cô cho cháu vào góc cho cháu chơi với các đồ chơi ở góc và cho cháu đi kiễng 
gót liên tục 3m. Rèn cho trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động
- Cô cho cháu vào góc tập cho cháu bò trườn theo hướng thẳng. Rèn cho trẻ có 
khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp 
- Cô cho cháu vào góc tập cho cháu bò trườn theo đường dích dắc. Rèn cho trẻ có 
khả năng thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp 
- Cô cho cháu vào góc, vận động bật tại chổ. Rèn cho trẻ có khả năng thể hiện 
nhanh, mạnh, khéo trong bài tập tổng hợp.
b. Đồ dùng bổ sung:
- Các loại bóng, các loại xe kéo, túi cát 
4. Góc gia đình
a. Mục đích
- Cô cho cháu vào góc gia đình chơi nấu ăn, cho búp bê ăn, đi chợ mua các loại 
thức ăn cô giáo dục cháu nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. 
Rèn cho trẻ có khả năng nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật 
thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...)
- Cô cho cháu vào góc chơi với búp bê, nấu cho búp bê ăn, cô giáo giục cháu biết 
một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. Rèn cho 
có thể biết một số món ăn hằng ngày : trứng rán, cá kho, canh rau...
- Cô cho cháu vào góc chơi với búp bê, cho cháu tập đánh răng, lau mặt cho búp 
bê.
- Cô cho cháu vào góc đóng vai làm cô giáo cùng trò chuyện với cháu về cơ thể 
của cháu.
- Cho cháu vào góc đóng vai làm cô giáo cùng trò chuyện ví cháu về tện giới tính 
của bản thân.
- Cho cháu vào góc đi mua sắm các loại trang phục cho búp bê.
- Cô cho cháu vào góc đóng vai làm cô giáo kể lại nội dung truyện cho cháu nghe.
- Cô cho cháu vào góc đóng vai làm cô giáo đọc thơ cho búp bê nghe.
- Cô cho cháu vào góc chơi với búp bê, cô cùng trò chuyện với cháu về tên, tuổi, 
giới tính của bản thân.
Cô cho cháu vào góc chơi với búp bê, cô trò chuyện cùng cháu giúp cháu nhận 
biết phía trên – phía dưới của bản thân trẻ. Rèn cho trẻ có khả năng sử dụng lời 
nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.
b. Chuẩn bị:
- Búp bê
- Niệm
- Gối
- Bình sữa
-Chén, muỗng cạnh búp bê
- Quần áo bác sĩ
- Tủ thuốc
5. Góc nghệ thuật
a. Mục đích
- Cô cho cháu vào góc tô màu một số loại rau, củ, một số món ăn quen thuột. - Cho cháu vào góc hát bài “Đôi bàn tay”, cho cháu kết họp với nơ, mũ mão, xúc 
sắc 
- Cho cháu vào góc vận động bài “Đường và chân”
- Cho cháu vào góc tạo hình tập in bàn tay của cháu.
- Cho cháu vào góc tạo hình tập xé dán trang phục của bé.
b. Đồ dùng bổ sung:
- Các dụng cụ âm nhạc, mũ mão
- Sân khấu biểu diễn
- Bàn ghế
- Đất nặn, bút sáp, giấy màu, giấy vẽ
- Chai nhựa.
6. Góc xây dựng.
a. Mục đích:
- Cho cháu vào góc xây mô hình trồng các loại rau củ, cô cùng trẻ trò chuyện về 
một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. Rèn cho trẻ có khả năng nói đúng tên 
một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh.
- Cho cháu vào góc xây công trình bé thích, cô giáo dục cháu biết thu dọn đồ 
dùng, đồ chơi sau khi chơi
- Cô cho cháu xây dựng mô hình có hình tròn. Rèn cho trẻ có thể biết nhận dạng 
và gọi tên các hình tròn.
- Cho cháu vào góc xây dựng mô hình trồng cây xanh, cô cho cháu so sánh về độ 
lớn của các mô hình.
b. Chuẩn bị đồ dùng:
- Gạch
- Cây xanh
- Rau xanh 
- Hàng ràu
- Cây xanh
- Đồ dùng xây dựng
7. Góc thiên nhiên khám phá.
a. Mục đích
- Cho cháu chơi trò chơi vận động đi kiễng gót liên tục 3m
- Cho cháu chơi trò chơi vận động bò trườn theo hướng thẳng.
- Cho cháu chơi trò chơi vận động bật tại chổ.
- Cô tập chung cháu lại cho cháu cùng cô quan sát vường rau của lóp, cô hỏi cháu 
về tên, màu sắc của các loại rau, cô giới thiệu với cháu các món ăn quen thuộc 
được chế biến từ các loại rau.
- Cô cho cháu vẽ hình tròn tự do trên nền sân, tạo hình tròn bằng lá cây 
b. Chuẩn bị đồ dùng:
- Kệ để đồ dùng ngời trời.
- Bộ dụng cụ chăm sóc cây: Bình tưới nước, chai cho trẻ tưới 
- Một số hoa kiểng
- Nguyên liệu, đồ dùng, đồ chơi với cát: cát, xẻng, các loại khuôn in 
- Nguyên liệu, đồ dùng, đồ chơi với nước: cống, quặng, các loại chai nhựa KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 1
 Chủ đề: TÔI LÀ AI
 Thời gian: Từ ngày 4 - 8/11/2024
Hoạt động Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
Đón trẻ, thể - Giáo viên chuẩn bị phòng lớp sạch sẽ thoáng mát.
dục sáng, - Cô ân cần đón trẻ, giao tiếp lịch sự với phụ huynh.
 chơi - Cô tập chung cháu lại trò chuyện với cháu về một số thực phẩm và món 
 ăn quen thuộc, cô giúp trẻ biế tên gọi của một số món ăn quen thuộc
 - Cô trò chuyện cùng cháu về một số thực phẩm thông thường và ích lợi 
 của chúng đối với sức khỏe
 - Cô tập chung trẻ lại trò chuyện với trẻ về cơ thể của trẻ
 - Trẻ tham gia thể dục sáng cùng cô và bạn và biết lấy dụng cụ thể dục sáng 
 phù hợp với bài thể dục.
 - Thể dục sáng bài số 9. Bài hát “Bé tập đánh răng”. Dụng cụ “ Gậy”
Hoạt động * Chơi * Chơi * Chơi * Chơi * Chơi 
ngoài trời ngoài trời ngoài trời ngoài trời ngoài trời ngoài trời
 - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: - Quan sát: 
 Hoa lan, sân trường, cây bàng, rau diếp cá, Cây hoa sữa
 Chơi trò Chơi trò Chơi trò Chơi trò Chơi trò 
 chơi: chơi: chơi: chơi: chơi:
 - Vận Động: - Vận Động: - Vận Động: - Vận Động: - Vận Động: 
 Cáo và thỏ, chơi với mèo và chim bẫy chuột, - mèo đuổi 
 - Dân gian: bóng, sẽ. Dân gian : chuột.
 Lộn cầu - Dân gian: - Dân gian: rồng rắn lên - Dân gian: 
 vòng, kéo cưa lừa dung dăng mây nu na nu 
 - Chơi tự do: xẻ, dung dẻ, - Chơi tự do: nống.
 Chơi với các - Chơi tự do: - Chơi tự do: Chơi với các - Chơi tự do: 
 đồ chơi Chơi với các Chơi với các đồ chơi Chơi với các 
 ngoài trời đồ chơi đồ chơi ngoài trời đồ chơi 
 ngoài trời ngoài trời ngoài trời
Hoạt động Dạy hát: Thể dục: Truyện: KPXH: Tìm Toán: Nhận 
 học Đôi bàn tay Đi, chạy Gấu con bị hiểu Tôi là biết phía trên 
 thay đổi tốc đau răng. ai – dưới
 độ theo hiệu 
 lệnh
 + Góc gia đình: 
 - Cô cho cháu vào góc gia đình chơi nấu ăn, cho búp bê ăn, đi chợ mua các 
Hoạt động 
 loại thức ăn cô giáo dục cháu nhận biết một số thực phẩm và món ăn 
 góc quen thuộc. Rèn cho trẻ có khả năng nói đúng tên một số thực phẩm quen 
 thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...)
 - Cô cho cháu vào góc chơi với búp bê, nấu cho búp bê ăn, cô giáo giục 
 cháu biết một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. Rèn cho có thể biết một số món ăn hằng ngày : trứng rán, cá kho, 
 canh rau...
 - Cô cho cháu vào góc đóng vai làm cô giáo cùng trò chuyện với cháu về 
 cơ thể của cháu.
 + Góc học tập: 
 - Cô cho trẻ đếm số lượng lô tô bạn trai, bạn gái theo yêu cầu của cô
 + Góc sách: 
 - Cô cho cháu vào góc xem album và trò chuyện cùng cháu về một số thực 
 phẩm và món ăn quen thuộc.
 - Cô tập chung cháu vào góc xem tranh truyện “Gấu con bị đau răng” cô 
 cùng đàm thoại với trẻ về nội dung truyện.
 + Góc xây dựng
 - Cho cháu vào góc xây mô hình trồng các loại rau củ, cô cùng trẻ trò 
 chuyện về một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. Rèn cho trẻ có khả 
 năng nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc 
 tranh ảnh.
 + Góc nghệ thuật: 
 - Cho cháu vào góc hát bài “ Đôi bàn tay”,cho cháu kết họp với nơ, mũ 
 mão, xúc sắc 
 - Cho cháu vào góc tạo hình tập in bàn tay của cháu.
 + Góc vận động:
 - Cô cho cháu vào góc cho cháu chơi với các đồ chơi ở góc và cho cháu đi 
 chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. Rèn cho trẻ giữ được thăng bằng cơ 
 thể khi thực hiện vận động
 + Góc thiên nhiên khám phá:
 - Cô tập chung cháu lại cho cháu cùng cô quan sát vường rau của lóp, cô 
 hỏi cháu về tên, màu sắc của các loại rau, cô giới thiệu với cháu các món 
 ăn quen thuộc được chế biến từ các loại rau.
 - Cho cháu chơi trò chơi vận động đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
 Ăn, ngủ - Trong giờ ăn hàng ngày vào mỗi bữa ăn cho trẻ biết mình ăn những loại 
 thức ăn gì,những loại thức ăn đó có chất dinh dưỡng gì và giúp ích cho cơ 
 thể như thế nào.
 - Giáo dục cháu ăn hết suất, nhắc nhở cháu khi ăn không được làm rơi thức 
 ăn.
 - Nhắc trẻ mời cô mời bạn trong khi ăn, chuẩn bị bàn ăn trong các giờ ăn.
 - Trẻ biết trải nệm, sắp xếp gối chuẩn bị tốt cho giờ ngủ,...
 Cho cháu ôn Cho cháu ôn Cho cháu ôn Cho cháu Cho cháu 
 lại bài hát “ lại kĩ năng lại truyện nhận biết tôi vào góc ôn 
Chơi, hoạt 
 Đôi bàn tay” đi, chạy thay “Gấu con bị là ai. lại nhận biết 
động theo ý 
 đổi tốc độ đau răng” phía trên – 
 thích
 theo hiệu dưới
 lệnh - Vệ cá nhân cho trẻ.
Trẻ chuẩn - Thu xếp đồ dùng cho trẻ gọn gàng.
bị ra về và - Cho trẻ thu xếp đồ chơi.
 trả trẻ - Nhắc nhở cháu sử dụng các từ như: “Chào cô”, “Chào các bạn”, Chào 
 ông, bà, cha, mẹ khi ra về. Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG SỐ 9
 Kết hợp bài hát: Bé tập đánh răng
I. Mục đích yêu cầu
- Cháu hiểu về thể dục sáng, có ích cho sức khỏe .
- Cháu thực hiện được bài tập giúp bé có cơ thể khỏe mạnh.
- Giáo dục trẻ biết rèn luyện sức khỏe.
II. Chuẩn bị
- Cô : 
- Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát, nơ thể dục.
 - Bài nhạc: “Bé tập đánh răng”
- Trẻ : Quần áo gọn gàng, tâm thế thoải mái.
III. Tiến hành
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cho cháu đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: mũi chân, gót chân, mép chân, chạy 
chậm, chạy nâng cao đùi, .
- Chuyển đội hình: 3 hàng ngang.
* Hoạt động 2: Trọng động
- Cho trẻ tập các động tác thể dục theo nhạc:
- Tư thế chuẩn bị: Chấn đứng tự nhiên.
- Dụng cụ kết hợp: Gậy
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay:Hai tay đưa ra trước vẫy bàn tay
- Bụng, lườn:Ngồi duỗi thẳng chân, tay chống sau, cúi gập người về trước, tay 
chạm ngón chân
- Chân:Ngồi xổm đứng lên
- Bật: Bật nhảy tại chổ
Mỗi động tác 2 lần 4 nhịp
* Hoạt động 3: Hồi Tĩnh:
- Cho cháu đi vòng tròn hít thở nhẹ nhàng Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG ĐIỂM DANH
I.Mục đích yêu cầu:
- Dạy trẻ nhận biết được thời gian, thời tiết, thông tin trong ngày.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Cháu quan sát và so sánh được các khoảng thời gian 
khác nhau.
- Cháu biết quan tâm đến bạn, tích cực tham gia hoạt động.
II.Chuẩn bị: 
- Đồ dùng: Bảng bé đến lớp, thời gian, thời tiết, .
- Địa điểm: Ngoài sân trường rộng rãi thoáng mát.
III.Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra tay
- Hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”. Sau đó cô tập trung trẻ lại và hỏi 
trẻ đến giờ gì rồi?
- Trẻ xếp thành 3 hàng dọc, cô hỏi trẻ: Tay đẹp đâu? Sau đó cho tổ trưởng đi kiểm 
tra móng tay bạn rồi lên báo cáo cô.
- Cô kiểm tra móng tay tổ trưởng và kiểm tra lại móng tay của 3 tổ.
Hoạt động 2: Điểm danh
- Cho lần lượt từng tổ đếm số bạn trong tổ
+ Trong tổ của con có tất cả bao nhiêu bạn?
+ Tổ con vắng bao nhiêu bạn?
+ Đó là bạn nào? Bạn tên gì?
- Cô nêu lý do bạn vắng
- Cho trẻ lên gắn hình bạn vắng
- Thực hiện tương tự cho các tổ còn lại
- Cô cho trẻ so sánh số bạn trai và bạn gái vắng
- Cô cho trẻ lên tìm hình của trẻ và gắn hình lên bảng bé đến lớp.
* Nhận biết thời tiết 
- Trời tối, trời sáng. Để bảng dự báo thời tiết.
- Con cùng quan sát xem hôm nay bầu trời như thế nào (không khí mát mẻ không, 
nắng to hay nhẹ? Vì sao?)
- Mời trẻ nhận xét thời tiết và lên gắn biểu tượng.
- Cô theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 4: Nhận biết thời gian
- Trời tối – Trời sáng
- Hôm nay bước sang một ngày mới vậy cô mời 1 bạn lên gỡ lịch ngày hôm nay. 
Trước khi gỡ lịch cô hỏi lại trẻ thứ ngày tháng của hôm qua 
- Cô mời trẻ lên gỡ lịch và gợi hỏi trẻ thời gian hôm nay tương tự như hôm qua. 
Tương tự cho ngày mai.
- Cả lớp cùng đọc lại với cô. Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Quan sát hoa lan
I. Mục đích – yêu cầu
- Cháu biết quan sát, nói dược tên, đặc điểm của hoa lan theo hiểu biết của mình.
- Cháu nói rõ ràng mạch lạc, tròn câu
- Trẻ tích cực tham tích cực hoạt động
- Trẻ vui vẻ, thoải mái tham gia vào các hoạt động khám phá trải nghiệm.
II. Chuẩn bị:
- Chỗ ngồi phù hợp
- Đồ chơi ngoài trời, đồ chơi cát, nước.
- Đội hình: hình tròn
- Địa điểm: Sân trường
III. Tiến hành
* Trước khi ra sân chơi
- Cô tạo tâm thế cho trẻ trước khi ra sân chơi:
- Cô hỏi trẻ hôm nay ra sân chơi con thích chơi gì?
- Cô giao nhiệm vụ cho trẻ:
- Hôm nay cô và các con cùng ra quan sát hoa lan nhé!
- Cô nhắc những nội quy trước khi ra sân chơi.
- Khi ra sân chơi các con phải đi cùng cô và các bạn.
- Không được xã rác, bứt lá, bẻ cành.
- Không được xô đẩy bạn
 - Khi có hiệu lệnh trống lắc thì kết thúc giờ chơi và tập trung về rửa tay sạch sẽ 
 vào lớp.
* Hoạt động 1: Quan sát
- Khám phá thiên nhiên
- Cô gợi ý khuyến khích trẻ trả lời và nói theo cô.
- Sân trường có gì?
- Ngoài hoa ra còn có gì?
- Các con xem đây là gì?
- Đây là gì của hoa lan?
- Lá cuả nó có màu gì?
- Bông màu gì?
- Hoa trồng để làm gì?
- Cô cho cháu nói theo cô đặc điểm của hoa lan.
- Cô GD cháu.
* Hoạt động 2: Trò chơi
- Trò chơi vận động: “Cáo và thỏ”
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
- Cô nói cách chơi và luật chơi - Tiến hành cho trẻ chơi
- Cô chú ý quan sát cháu chơi
- Kết thúc trò chơi cô khen cả lớp chơi giỏi, đúng luật
+ Trò chơi dân gian: “Lộn cầu vồng”
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
- Cô nói cách chơi và luật chơi
- Tiến hành cho trẻ chơi
- Cô chú ý quan sát cháu chơi
* Hoạt động 3: Chơi tự do
- Khuyến khích cháu chơi ở khu phát triển vận động chơi với đồ chơi như: Cầu 
trượt, xích đu, bập bênh, chơi với bóng.
- Cô chú ý quan sát cháu khi chơi.
- Nhắc nhở cháu không nên xô đẩy, giành đồ chơi với bạn.
- Cô dùng trống lắc để tập hợp trẻ.
- Yêu cầu trẻ thu dọn đồ chơi lại
- Cho trẻ rửa tay, rửa mặt.
- Cho trẻ vào lớp Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG GÓC
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết nhiệm vụ của các vai chơi, nhận biết công dụng và cách sử dụng của 
các đồ dùng đồ chơi trong quá trình chơi.
- Trẻ có kỹ năng khi chơi, thể hiện vai khi chơi, trẻ nói rõ ràng với bạn khi chơi
- Trẻ biết thể hiện tình cảm của bản thân qua các vai chơi, chơi không tranh 
giành đồ chơi với bạn.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trong lớp.
- Nội dung chơi và đồ chơi theo góc.
1. Góc gia đình
- Chuẩn bị đồ chơi:
- Búp bê
- Niệm
- Gối
- Bình sữa
- Chén, muỗng cạnh búp bê
- Quần áo bác sĩ
- Tủ thuốc.
- Rau, củ, quả.
- Nội dung chơi:
- Cô cho cháu vào góc gia đình chơi nấu ăn, cho búp bê ăn, đi chợ mua các loại 
thức ăn cô giáo dục cháu nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. 
Rèn cho trẻ có khả năng nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật 
thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...)
- Cô cho cháu vào góc chơi với búp bê, nấu cho búp bê ăn, cô giáo giục cháu 
biết một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. Rèn 
cho có thể biết một số món ăn hằng ngày : trứng rán, cá kho, canh rau...
- Cô cho cháu vào góc đóng vai làm cô giáo cùng trò chuyện với cháu về cơ thể 
của cháu.
2. Nghệ thuật
- Chuẩn bị đồ chơi:
- Bàn ghế
- Đất nặn. Bút sáp
- Giấy màu. Giấy vẽ
- Ống hút, chai nhựa.
- Mũ mão
- Xúc xắc, đàn
- Trống lắc 
- Nội dung chơi: - Cho cháu vào góc hát bài “Đôi bàn tay”, cho cháu kết họp với nơ, mũ mão, xúc 
sắc 
- Cho cháu vào góc tạo hình tập in bàn tay của cháu.
3. Góc học tập
- Chuẩn bị đồ chơi:
- Bàn ghế 
- Đồ chơi có màu xanh, đỏ, vàng.
- Nội dung chơi:
- Cô cho trẻ đếm số lượng lô tô bạn trai, bạn gái theo yêu cầu của cô
4. Góc sách
- Chuẩn bị đồ chơi:
- Giá sách
- Bàn ghế, đệm ngồi 
- Sách kể chuyện cho trẻ nghe
- Tranh truyện về các con vật, cây cối 
- Tranh kể chuyện sáng tạo 
- Tranh kể chuyện theo tranh
- Nội dung chơi:
- Cô cho cháu vào góc xem album và trò chuyện cùng cháu về một số thực phẩm 
và món ăn quen thuộc.
- Cô tập chung cháu vào góc xem tranh truyện “Gấu con bị đau răng” cô cùng 
đàm thoại với trẻ về nội dung truyện.
5 Góc vận động:
- Chuẩn bị đồ chơi:
- Bóng
- Gậy
- Vòng
- Túi cát
- Gạch
- Cổng chui....
- Nội dung chơi:
- Cô cho cháu vào góc cho cháu chơi với các đồ chơi ở góc và cho cháu đi kiễng 
gót liên tục 3m. Rèn cho trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động
6. Góc thiên nhiên khám phá
- Chuẩn bị đồ chơi:
- Kệ để đồ dùng ngời trời.
- Bộ dụng cụ chăm sóc cây: Bình tưới nước, xô nhỏ, gáo múc nước 
- Một số hoa kiểng
- Nguyên liệu, đồ dùng, đồ chơi với cát: cát, xẻng, các loại khuôn in 
- Nguyên liệu, đồ dùng, đồ chơi với nước: cống, quặng, các loại chai nhựa 
- Nội dung chơi: - Cô tập chung cháu lại cho cháu cùng cô quan sát vường rau của lóp, cô hỏi 
cháu về tên, màu sắc của các loại rau, cô giới thiệu với cháu các món ăn quen 
thuộc được chế biến từ các loại rau.
- Cho cháu chơi trò chơi vận động đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh
 7. Góc xây dựng.
- Chuẩn bị đồ dùng:
- Gạch
- Cây xanh
- Rau xanh 
- Hàng rào
- Cây xanh
- Đồ dùng xây dựng
- Nội dung chơi:
- Cho cháu vào góc xây mô hình trồng các loại rau củ, cô cùng trẻ trò chuyện về 
một số thực phẩm và món ăn quen thuộc. Rèn cho trẻ có khả năng nói đúng tên 
một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh.
III.Tiến hành:
1. Hoạt động 1: Ổn định và thỏa thuận trước khi chơi
- Cô cho trẻ hát bài: “Bóng tròn to”
- Cô hỏi cháu hôm nay con muốn chơi ở góc nào?
- Con chơi với bạn nào?
- Vào góc đó con chơi gì?
- Cô giới thiệu đồ dùng ở góc nhận biết tập nói có quyển truyện mới. Cô khuyến 
khích trẻ nào muốn xem truyện thì sẽ theo cô về góc cô sẽ đọc cho các con nghe.
- Trước khi vào chơi các con hãy cùng cô nhắc lại nội quy của lớp mình nè.
- Khi chơi các con chơi như thế nào?
- Có được giành đồ chơi với bạn không nè?
- Khi chơi xong các con phải làm gì?
- Cô cho trẻ tự về các góc chơi.
2. Hoạt động 2: Qúa trình chơi
- Cô quan sát cháu trong khi chơi.
- Khuyến khích cháu chơi theo nhóm.
- Nhắc nhở cháu không tranh giành đồ chơi với bạn
- Gợi ý cho các cháu luân chuyển giữa các góc chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét và kết thúc buổi chơi
- Cô đến từng góc trò chuyện với trẻ sau buổi chơi.
- Cho cháu đi tham quan một góc trong lớp.
- Cho cả lớp hát bài “Tay thơm, tay ngoan”
- Cả lớp cùng cất dọn đồ dùng, đồ chơi để vào đúng nơi quy định

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_ban_than_nam_hoc_2024_2025_bui.docx