Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 4, Chủ đề nhánh: Trường lớp có những gì? - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thi
Hoạt động 1: Khởi động:
- Cô cho cháu đi vòng tròn đi các kiểu đi, chạy các kiểu chạy khác nhau. Sau đó làm tàu về ga trở về 3 hàng dọc chuyển thành 3 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung.
Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
- Động tác hô hấp: Thổi bóng bay. (2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả xuôi.
+ TH: Đưa 2 tay khum trước miệng và thổi mạnh, đồng thời đưa hai tay ra ngang
(tưởng tượng bóng to dần) cô động viên trẻ thổi mạnh để được những quả bóng to.
- Động tác tay vai: Tay đưa ra trước, lên cao (2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng chân khép, hai tay thả xuôi.
+ Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp, chân bước rộng bằng vai.
+ Nhịp 2: Hai tay đưa giơ cao, lòng bàn tay hướng vào nhau.
+ Nhịp 3: như nhịp 1
+ Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị.
+ Nhịp 5,6,7,8 như 1,2,3,4
- Động tác bụng lườn: Đứng nghiên người sang bên.( 2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi.
+ N1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay thả xuôi.
+ N2: Nghiên nghười sang trái.
+N3: Như nhịp 1
+N4: Về TTCB
+ N5,6,7,8: như 1,2,3,4 nhưng sang phải.
- Động tác chân: Ngồi khuỵu gối. (2 lần 8 nhịp)
+TTCB: Đứng thẳng tay thả xuôi.
+ N1: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp.
+ N2: Tay đưa về trước, khuỵu gối.
+ N3: Như nhịp 1.
+ N4: Về TTCB
+ N5,6,7,8 như 1,2,3,4 nhưng đổi chân.
- Động tác bật: Bật tách chân, khép chân. (2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng khép chân, tay thả xuôi
+ N1: Cháu bật tách 2 chân rộng bằng vai, 2 tay dang ngang.
+ N2: Về TTCB.
+ N3: Như nhịp 1.
+ N4: Như nhịp 1.
+ Nhịp 5, 6,7, 8 như trên.
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho cháu đi nhẹ nhàng hít thở đều.
CHỦ ĐỀ NHÁNH: TRƯỜNG LỚP CÓ NHỮNG GÌ? ( 1 TUẦN ) Tuần 4: Từ ngày 26/09 - 30/09/2022 THỂ DỤC SÁNG Tập với bài hát: Chào bình minh HH: Thổi bóng bay TV: Tay đưa ra trước, lên cao. BL: Đứng nghiên người sang 2 bên Chân: Ngồi khuỵu gối . Bật: Bật tách chân, khép chân. I. Yêu cầu: - Cháu biết sắp xếp đúng theo đội hình của mình. - Biết tập đúng các động tác theo cô. - Phát triển cơ tay và cơ chân cho trẻ. II. Chuẩn bị: - Sân bải sạch sẽ, thoáng mát. - Trống lắc. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của cô Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho cháu đi vòng tròn đi các kiểu đi, chạy các - Cháu thực hiên theo hướng dẫn kiểu chạy khác nhau. Sau đó làm tàu về ga trở về 3 của cô. hàng dọc chuyển thành 3 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung. Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung: - Động tác hô hấp: Thổi bóng bay. (2 lần 8 nhịp) - Cháu tập theo cô. + TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả xuôi. + TH: Đưa 2 tay khum trước miệng và thổi mạnh, đồng thời đưa hai tay ra ngang (tưởng tượng bóng to dần) cô động viên trẻ thổi mạnh để được những quả bóng to. - Động tác tay vai: Tay đưa ra trước, lên cao (2 lần - Cháu tập theo tiếng hô nhịp 8 nhịp) + TTCB: Đứng chân khép, hai tay thả xuôi. + Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp, chân bước rộng bằng vai. + Nhịp 2: Hai tay đưa giơ cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. + Nhịp 3: như nhịp 1 + Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5,6,7,8 như 1,2,3,4 - Động tác bụng lườn: Đứng nghiên người sang - Cháu thực hiện bên.( 2 lần 8 nhịp) + TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. + N1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay thả xuôi. + N2: Nghiên nghười sang trái. +N3: Như nhịp 1 +N4: Về TTCB + N5,6,7,8: như 1,2,3,4 nhưng sang phải. - Động tác chân: Ngồi khuỵu gối. (2 lần 8 nhịp) - Trẻ thực hiện cùng cô +TTCB: Đứng thẳng tay thả xuôi. + N1: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp. + N2: Tay đưa về trước, khuỵu gối. + N3: Như nhịp 1. + N4: Về TTCB + N5,6,7,8 như 1,2,3,4 nhưng đổi chân. - Động tác bật: Bật tách chân, khép chân. (2 lần 8 nhịp) + TTCB: Đứng khép chân, tay thả xuôi + N1: Cháu bật tách 2 chân rộng bằng vai, 2 tay - Trẻ bật theo tiếng vỗ trống lắc. dang ngang. + N2: Về TTCB. + N3: Như nhịp 1. + N4: Như nhịp 1. + Nhịp 5, 6,7, 8 như trên. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho cháu đi nhẹ nhàng hít thở đều. - Trẻ đi nhẹ nhàng hít thở ********************************************* HỌP MẶT ĐẦU TUẦN I/ Yêu cầu: - Cháu đến lớp biết vâng lời cô, về nhà biết vâng lời ông bà cha mẹ. - Biết thu dọn đồ dùng đúng nơi quy định. II/ Chuẩn bị: - Trống lắc - Bài hát sáng thứ hai III/ Tiến hành: - Cho lớp hát bài sáng thứ hai - Các con vừa hát bài gì? (sáng thứ hai) - Vậy hôm nay thứ mấy? (thứ hai) - Thứ hai là ngày gì? (là ngày đầu tuần) - Vậy các con nghĩ học được mấy ngày? (2 ngày) - Đó là ngày thứ mấy? (thứ 7 và chủ nhật) - Trong hai ngày nghĩ đó con ở nhà giúp cha mẹ mình những công việc gì? (cháu tự kể) - Cô củng kể lại những công việc của cô trong hai ngày nghĩ cho các cháu nghe * Trong hai ngày nghĩ các con ở nhà phải biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ những công việc vừa sức của mình, đến lớp phải biết vâng lời cô, khi chơi xong phải cất đồ dùng đúng nơi qui định, biết đoàn kết giúp đỡ bạn bè thì cuối tuần cô sẽ cho các con cắm hoa bé ngoan. ***************************************** HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Trẻ đóng vai cô giáo XD: Xây trường mầm non. HT: Vẽ, tô màu cô giáo, trường mầm non, các bạn. TN: Trồng cây xanh cho bóng mát. I/.Yêu cầu: - Cháu làm quen với các góc chơi theo chủ điểm - Cháu nhận biết được các góc chơi đó và những đồ chơi của từng góc chơi. - Cháu biết phân vai chơi với nhau và đoàn kết nhóm chơi để hoàn thành trò chơi. II/. Chuẩn bị: - Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho các góc chơi như : Gạch, cây xanh, đất nặn, giấy, chì đen, chì màu... III/. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Thỏa thuận trước khi chơi: - Cho lớp hát bài: "Trường chúng cháu.... MN" - Cháu hát - Lớp mình vừa hát bài gì? - "Trường chúng cháu.... MN" - Đố các con lớp chúng ta đang thực hiện chủ điểm gì? - Trường mầm non - Vậy lớp mình có mấy góc chơi? - Lớp có 4 góc chơi - Đó là những góc chơi nào? - Góc phân vai, xây dựng, học tập, thiên nhiên - Các góc nằm ở phía nào của con? - Cháu tự kể * Góc phân vai: Cô giáo. - Gồm có những ai? - Cô giáo và học sinh. - Công việc của cô là gì? - Chăm sóc và dạy các cháu học. - Cô giáo đối với các cháu thế nào? - Ân cần, chăm sóc cho các cháu. - Khi chơi các con xưng hô như thế nào? - Gọi cô và xưng con. - Còn học sinh thì sao? - Ngồi học ngoan, chú ý học và trả lời câu hỏi cô. - Ai sẽ đóng vai cô giáo, ai đóng vai học sinh? - Cháu nhạn vai. * Góc xây dựng: Trường mầm non. - Góc xây dựng gồm có những ai? - Chú chỉ huy công trình, bác tài xế, chú công nhân - Trưởng công trình làm nhiệm vụ gì - Giám sát công trình và phân công cho các bạn trong nhóm. - Chú công nhân làm gì? - ( Xây mô hình trường mầm non có hàng rào, cổng ra vào, .) - Bác tài xế làm gì? - Chở gạch và vật liệu về xây dựng - Ai đóng vai chú trưởng công trình, chú công nhân, bác - Cháu tự nhận vai. tài xế? ( Cháu nhận vai) * Góc học tập: Hôm nay Cô cho các con vẽ, tô màu cô giáo, trường mầm non, các bạn - Khi chơi các con phải làm như thế nào ? - Ngồi ngay ngắn không nói chuyện, không tranh giành với bạn.... *Góc thiên nhiên: Hôm nay các con trồng cây xanh cho bóng mát. - Các con trồng cây như thế nào? - Cháu tự kể - Vậy trước khi chơi các con làm gì? - Thỏa thuận vai chơi - Trong khi chơi thì sao? - Im lặng, không ném, không tranh giành đồ chơi - Vậy sau khi chơi? - Nhận xét vai chơi, thu dọn đồ chơi 2.Quá trình chơi: - Cô cho cháu về góc chơi quan sát và tự phân vai chơi cho nhau. - Cháu chơi cô theo dõi quan sát cháu chơi. - Dạy cháu liên kết các góc chơi lại với nhau. 3. Nhận xét vai chơi: - Cháu tự nhận xét vai chơi của mình. - Cô cho cháu nhận xét góc chơi của bạn. - Cho cháu hát một bài và thu - Cô nhận xét chung dọn đồ chơi. ****************************************** HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CẢ TUẦN * QUAN SÁT MỤC ĐÍCH: - Quan sát về trường lớp bạn bè - Trò chuyện về công việc của các cô trong trường - Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự - Quan sát đồ dùng đồ chơi trong lớp. - Nhặt cỏ và chăm sóc góc thiên thiên * TCVĐ: - Thứ 2, 3, 4: Bịt mắt bắt dê - Thứ 5, 6: Cáo và thỏ. I. Yêu cầu: -Cháu biết được tên gọi và đặc điểm của trường, lớp, bạn bè. - Biết thương yêu bạn bè, giử gìn và bảo vệ trường, lớp. - Cháu tham gia nhiệt tình vào trò chơi. - Cháu biết thứ tự các ngày trong tuần. - Cháu biết thứ hai là ngày đầu tuần, thứ sáu là ngày cuối tuần II. Chuẩn bị: - Một số tranh ảnh về trường, lớp, bạn bè. - Hai khăn bịt mắt. - Góc bé xem lịch. - Trò chơi. III. Tiến hành: * Thứ 2: Quan sát về trường lớp bạn bè - Cô cho cháu vận động bài “Cô và mẹ” - Cô cho trẻ quan sát tranh về trường lớp bạn bè và đặt các câu hỏi để trẻ trả lời. ( Trẻ trả lời các câu hỏi của cô ) * Thứ 3: Trò chuyện về công việc của các cô trong trường - Cô cho cháu vận động bài “Cô và mẹ” - Cô cho trẻ trò chuyện về một số công việc của các cô trong trường. - Cô giáo con tên gì? - Cô giáo làm những công việc gì? - Còn các cô khác làm gì?... ( Trẻ trả lời các câu hỏi của cô ) * Thứ 4: Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự - Hát bài: Sáng thứ hai. - Bài hát nói đến ngày nào trong tuần vậy con? ( Sáng thứ hai) - Thứ hai rồi đến thứ mấy? ( Thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu) Gọi nhiều cháu. - Thứ hai là ngày gì? ( Thứ hai là ngày đầu tuần) - Thứ sáu thì sau? ( Thứ sáu là ngày cuối tuần) - Vậy 1 tuần con nghĩ mấy ngày? ( 2 ngày) - Nghĩ vào ngày thứ mấy? ( Thứ bảy và chủ nhật) - Cô chỉ vào lịc cho các cháu xem đây là thứ 2, 3, 4, 5, 6, còn đây là ngày, tháng, năm. * Thứ 5: Quan sát đồ dùng, đồ chơi trong lớp . - Cô cho cháu vận động bài “Bài ca đi học” - Cô và trẻ cùng quan sát và trò chuyện về một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp. ( Trẻ trả lời các câu hỏi của cô ) * Thứ 6: Nhặt cỏ và chăm sóc góc thiên nhiên - Hát bài: Trường chúng cháu là trường mầm non. - Bài hát nói đến điều gì? ( Nói về trường mẫu giáo) - Trường mẫu giáo của con tên gì? ( Trường mầm Non Họa Mi) - Chúng ta đang ở đâu đây? ( Đang ở góc thiên nhiên) - Con thấy thế nào? ( Mát) - Con thấy góc thiên nhiên của lớp mình thế nào? ( Có rát, có cỏ, ) - Làm gì để góc thiên nhiên sạch đẹp? ( Nhổ cỏ, nhặt rát, ) - Tiến hành cho cháu nhặt rát, nhổ cỏ ở góc thiên. * Thứ 2 ,3, 4: Bịt mắt bắt dê - Chuẩn bị: Hai cái khăn bịt mắt. - Luật chơi: Cháu làm dê phải kêu “Be, be, be” để cho bạn đi bắt dễ định hướng. - Cách chơi: Cho cả lớp ngồi hoặc đứng thành vòng tròn. Mỗi lần chơi chọn 2 cháu, 1 cháu làm dê, 1 cháu làm người bắt dê, cô bịt mắt cả hai cháu lại. Khi chơi cả hai cháu cùng bò, cháu làm dê vừa bò vừa kêu “Be, be, be”. Còn trẻ kia phải chú ý lắng nghe để tìm bắt cho được con dê. Nếu bắt được dê là thắng cuộc sau đó chọn 2 trẻ khác. Trò chơi tiếp tục. Lưu ý : Mỗi lần chơi chỉ cho trẻ bò khoảng 1 phút, nếu không bắt được coi như thua cuộc. - Cháu chơi cô quan sát cháu * Thứ 5, 6: Cáo và thỏ - Cách chơi: Cô sẽ chọn một bạn làm Cáo, các bạn còn lại một làm chuồng một bạn làm Thỏ, các chú Thỏ phải nhớ chuồng của mình. Các chú Thỏ đi kiếm ăn vừa đi vừa đọc bài thơ: “Trên bãi cỏ...Tha đi mất!”, - Khi đọc hết bài thì Cáo xuất hiện “gừm gừm” thì thỏ phải chạy nhanh về chuồng của mình. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Cô quan sát và động viên trẻ chơi. ************************************************ HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Thứ 2: Nặn đồ dùng đồ chơi * Thứ 3: Trò chuyện về lớp học của bé * Thứ 4: Thực hiện vở tập toán * Thứ 5: Hát cháu nghe và đàm thoai về cô giáo * Thứ 6: Dạy trẻ làm vệ sinh đồ dung đồ chơi ở các góc. ************************************************* NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN I. Yêu cầu: - Cháu biết thành tích trong tuần của mình và bạn - Biết tự nhận xét nhau để tìm ra bạn ngoan. II. Chuẩn bị: - Bảng bé ngoan - Cờ III. Cách tiến hành 1. Ổn định: - Hát: Hoa bé ngoan 2. Hướng dẫn: - Hôm nay thứ mấy? ( Thứ 6 ) - Là ngày gì? ( Ngày cuối tuần ) - Lớp mình sẽ làm gì? ( Dạ được cắm cờ ) - Như thế nào mới được cắm cờ ? ( Vài cháu ) - Cô nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan - Cho cháu tự nhận mình ngoan, cô nhận xét và cho cắm cờ, bình chọn chéo trong tổ bạn để tìm ra bạn ngoan. Cháu được chọn lên xếp thành 1 hàng dọc rồi lần lược từng bạn lên cắm cờ. ( Lớp hoan hô) - Động viên cháu chưa được cắm cờ lần sau cố gắng ngoan để được cắm cờ. 3. Kết thúc: - Hát: Đi học về *********************************************** Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Cáo và thỏ. II/.Hoạt động chung: PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Đề tài: Thi xem ai giỏi VĐCB: Bật xa 40 cm Trò chơi: Cáo và thỏ. I. Yêu cầu: - Cháu biết lấy đà bật xa, bật đúng tư thế. - Phát triển: Cơ tay, phát triển khả năng tập trung chú ý. - Phát triển tố chất: khéo léo, nhanh nhẹn, bền bĩ khi thực hiện các vận động và khi chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ nhanh nhẹn, tự tin, ý thức tổ chức, kỷ luật cao. II. Chuẩn bị: - Vạch cách xa 40 cm. - Trò chơi. - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của cô * Trò chuyện: - Cô cho cháu hát vận động bài “ Thể dục buổi sáng" - Trẻ hát và vận động - Cô cháu mình vừa vận động bài hát gì ? - Thể dục buổi sáng - Trong bài hát nói về gì? - Nói về các bạn nhỏ tập thể dục sáng. - Để giúp cho cơ thể khỏe mạnh chúng ta phải làm - Phải tập thể dục thường gì? xuyên - À. Để giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh, các con - Dạ phải vận động và tập thể dục thường xuyên. Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho cháu 1 bài chuyển đội hình, đi các kiểu đi, về 3 hàng ngang. - Gót chân, mũi chân, cao đùi, nửa bàn chân, chạy nhanh, Hoạt động 2: Trọng động. chạy chậm. * Bài tập phát triển chung. - Cơ tay- bả vai: Tay đưa ra trước lên cao. - Cơ lưnh bụng: Đứng cúi người về trước ngón tay - Tập 3 lần x 8 N. chạm ngón chân. - Cơ chân: Ngồi khuỵu gối. - Tập 4 lần x 8 N - Bật : Tại chổ. - Tập 3 lần x 8 N. * Vận động cơ bản: Bật xa 40 cm. - Tập 4 lần x 8 N. - Các con xem trước mặt các con có gì? - Cô giới thiệu vạch bật, có bao giờ các con bật qua - Có vạch bật. mương, qua ô gạch chưa? Hôm nay cô cháu mình cùng bật xa 40 cm nha! - Muốn bật đúng, bật xa các con xem cô bật trước nha! - Cô làm mẫu: + Lần 1. + Lần 2: cô giải thích: Đứng khép chân trước vạch, tay đưa ra trước, từ từ hạ xuống và đánh lăng ra sau, - Trẻ chú ý quan sát xem lắng chân khuỵu và lấy đà bật mạnh qua vạch. Chạm đất nghe cô phân tích. nhẹ nhàng bằng 2 mũi chân. + Lần sau cho cháu nhanh nhẹn lên làm mẫu, cô giải thích thêm. - Cháu thực hiện. - Trẻ thực hiện: + Lần lược 2 cháu thực hiện cho đến hết. + Lần 2: cô cho cháu thi đua với nhau. - Lớp thực hiện. + Lần 3: cô cháu khá, yếu lên thực hiện lại, cô giải thích thêm. * TC: Cáo và thỏ. - Cô giải thích trò chơi và cho cháu chơi vài lần. - Theo dõi sửa sai. - Cháu tham gia trò chơi. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng hít thở thông qua hoạt động vào vườn hoa. - Trẻ hít thở nhẹ nhàng III/Hoạt động ngoài trời: - QSMĐ: Cháu biết được tên gọi và đặc điểm của trường, lớp, bạn bè. - TCVĐ: Bịt mắt bắt dê IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc: - PV: Trẻ đóng vai cô giáo - XD : Xây trường mầm non. - HT: Vẽ, tô màu cô giáo, trường mầm non, các bạn. - TN: Trồng cây xanh cho bóng mát. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều: - Cho trẻ thực hiện vở tập tô - TCVĐ: tạo nhóm theo yêu cầu 1. Yêu cầu: - Cháu biết thực hiện vở tập tô 2. Chuẩn bị: - vở tập tô - Viết chì đen, chì sáp. 3. Tiến hành: - Cháu đọc thơ: Tay ngoan. - Nào chúng ta cùng vở sổ tập tô ra xem nhé - Cô thực hiện làm mẫu, vừa thực hiện cô vừa giải thích. - Trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi.. * TCHT: Tạo nhóm theo yêu cầu của cô. - Cách chơi: Các cháu vừa đi vừa hát khi có tín hiệu cô tạo nhóm có số lượng 2, 3, 4 thì cháu chạy tìm bạn đủ số lượng cô yêu cầu. - Cô theo dõi sửa sai và nhận xét. - Giúp đỡ cháu gặp khó khăn. - Cho cháu chơi vài lần. VII/ Vệ sinh trả trẻ: - Rửa mặt tay cho trẻ. - Chải tóc cho trẻ gọn gàng. - Nêu gương cuối ngày. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Các cháu rất vui vẻ khi đến lớp + Kiến thức kỹ năng trẻ: Cháu tự tin khi biết bật xa 40 cm, bật đúng tư thế, Cơ tay, phát triển khả năng tập trung chú ý, khéo léo, nhanh nhẹn, bền bĩ khi thực hiện các vận động và khi chơi trò chơi, giáo dục trẻ nhanh nhẹn, tự tin, ý thức tổ chức, kỷ luật cao. Nhưng bên cạnh đó còn vài cháu chơi chưa tốt. * Những điều cần lưu ý: Cần rèn cho trẻ mọi lúc mọi nơi. ******************************************************** Thứ ba ngày 27 tháng 09 năm 2022 I/ Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Cáo và thỏ. II/ Hoạt động chung: LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Ôn hình học, hình tròn, hình vuông, hình tam giác I/ Yêu cầu: - Trẻ nhận biết, so sánh phân biệt hình tròn,hình vuông,hình tam giác. - Trẻ biết so sánh phân biệt sự khác , giống nhau giữa hình tròn –hình vuông, hình vuông- hình tam giác. II/ Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 1 hình tròn,hình vuông,hình tam giác - que tính cho mỗi trẻ để chơi trò chơi. III/ Tiến hành: Hot đng ca cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc bài thơ "Bốn mùa" - Các con vừa đọc bài gì? - Bốn mùa - Bài thơ nói lên điều gì? - Bạn nào giỏi hãy nói cho cô biết mỗi mùa có dấu - Trẻ tham gia trả lời hiệu gì? - Bây giờ đang là mùa gì? - Trẻ trả lời theo sự hiểu biết - Thời tiết đang chuyển mùa sắp đến mùa xuân rồi đó các con - Để bảo vệ sức khoẻ trong mùa xuân thì con phải ăn - Trả lời uống như thế nào? - Trẻ trả lời câu hỏi của cô - Mặc trang phục ra sao? - Cô tóm lại giáo dục cháu giữ gìn sức khoẻ. - Có một chương trình quảng cáo về đồ dùng trang phục mùa xuân rất đẹp lớp mình cùng cô đi xem nhé. - Cho cháu xem tranh đồ dùng hỏi về các dạng hình. ( đàm thoại cùng trẻ). Hoạt động 2: Nội dung * Bé phân biệt hình tròn,hình vuông,hình tam giác - Cho trẻ hát bài trời nắng trời mưa đi lấy rổ. - Con nhìn xem trong rổ có gì? - Trẻ đi lấy rổ - Con hãy chọn hình theo yêu cầu của cô nhé. - Trẻ trả lời - Cho trẻ chọn hình theo tên gọi, theo màu sắc, theo đặc điểm. - Mời cá nhân chọn hình theo ý thích rồi cho trẻ nói tên đặc điểm. - Trẻ chọn - Cho trẻ chơi chọn nhanh theo tính hiệu. * Cho trẻ so sánh hình tròn – hình vuông, hình vuông – hình tam giác *Luyện tập: - Cho trẻ chơi “xếp hình” - Cách chơi: cô yêu cầu trẻ xếp hình theo nhóm, tổ, cá - Trẻ lắng nghe nhân. - Trẻ xếp theo ý thích. - Trẻ chơi vài lần. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp - Trẻ hát và đi ra ngoài. -Cho trẻ hát một bài và đi ra sân . III/ Hoạt động ngoài trời: - Trò chuyện về công việc của các cô trong trường - TCVĐ: Bịt mắt bắt dê. IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc: - PV: Trẻ đóng vai cô giáo - XD: Xây trường mầm non. - HT: Vẽ, tô màu cô giáo, trường mầm non, các bạn. - TN: Trồng cây xanh cho bóng mát. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều: - Trò chuyện về lớp học của bé - TCVĐ: Lộn cầu vồng 1. Yêu cầu: - Trẻ biết về trường lớp của mình như: trường gì, lớp nào... 2. Chuẩn bị: - Tranh về trường mầm non 3. tiến hành: - Các cháu hát bài: cháu đi mẩu giáo - Bài hát nói về gì? - Thế trường chúng ta là trường có tên gì? - Lớp mình là lớp gì... - Sau đó cho trẻ xem tranh và trò chuyện về bức tranh * TCHT: Tạo nhóm theo yêu cầu của cô. - Cô giải thích trò chơi và cho cháu chơi vài lần. - Cô theo dõi sửa sai. VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/ Vệ sinh trả trẻ: - Rửa mặt tay cho trẻ. - Dặn dò giáo dục trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: vui vẻ, hồn nhiên khi đến lớp + Kiến thức kỹ năng trẻ: Khi đến lớp chào cô, giờ học chú ý lên cô, Cháu biết ôn hình học, hình tròn, hình vuông, hình tam giác, biết thực hiện theo yêu cầu cô, Còn 1 số cháu chưa chú ý lên cô học, thích cùng các bạn tham gia chơi hoạt động vui chơi. Nhưng bên cạnh đó còn vài cháu chơi chưa tốt còn chạy nhảy qu các góc khác chơi. * Những điều cần lưu ý: Cần rèn cho trẻ mọi lúc mọi nơi về nề nếp lớp. ************************************************ Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Cáo và thỏ. II/.Hoạt động chung Phát triển nhận thức Hoạt động khám phá xã hội: Đề tài : Lớp của chúng mình “Lớp lá 1 và những người bạn” I./Yêu cầu: - Trẻ nhớ tên những người bạn trong lớp, nhớ tên các bạn trẻ chơi thân. - Thuộc tên các cô và nhân viên phục vụ . - Hình thành tình cảm yêu quý và giữ gìn lớp học luôn sạch sẽ, gọn gàng - Giáo dục trẻ biết chia sẻ cùng bạn và nhường nhịn bạn. - Tìm hiểu và nhận ra một số đặc điểm đặc trưng của những người bạn trong lớp, trong nhóm của trẻ. II./Chuận bị: - Một số tranh ảnh về lễ hội đến trường của lớp bé. - Giấy A4 cho trẻ vẽ, giấy màu, kim xa, màu sáp và một số nguyên liệu cho trẻ trang trí. - Album cũ hoặc giấy bìa để làm sách. III./Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Cho lớp hát và vận động: Trường chúng cháu là - Trẻ hát và vận động cùng cô trường Mầm Non - Trò chuyện về lớp lá 1 của bé: - Lớp của bé là lớp lá mấy? - Lá 1 - Lớp của bé có bao nhiêu bạn? - 29 bạn - Cô nào dạy thế? - Cô Nhung, Diểm - Có mấy tổ? - 3 tổ - Tổ của con là tổ mấy? - Trẻ trả lời - Đếm xem trong tổ có bao nhiêu bạn? - Trong lớp con thường chơi với bạn nào nhiều nhất? - Con có yêu quý lớp chồi của mình không? Tại sao? -Trẻ trả lời theo suy nghĩ Hoạt động 2: Nội dung Trò chơi: đoán xem bạn mình là ai? - Cô nói đặc điểm của một bạn trong lớp, nhưng không - Trẻ tìm và trả lời nói tên: ví dụ: đó là một bạn nữ, tóc dài, mặc áo đầm màu hồng, bạn này hát rất hay. Cả lớp sẽ quan sát và tìm xem bạn đó là ai? - Sau khi các bé đoán được tên người bạn đó, thì bạn - Trẻ chơi đó sẽ ra ngồi riêng một chỗ và tiếp tục đoán tên người kế tiếp. Cứ như vậy cho tới khi hết nhóm. * Chia nhóm như thế nào? Trò chơi: gió thổi. - Luật chơi: khi cô hô gió thổi và đưa ra yêu cầu, các - Trẻ chia nhóm theo yêu cầu trẻ sẽ nhanh chóng kết thành các nhóm theo số lượng người và tính chất nhóm theo yêu cầu của cô. - Bạn nào không tìm được nhóm sẽ đứng vô giữa vòng tròn. - Cách chơi: + Cô cho các bạn nắm tay thành vòng tròn, sau đó - Trẻ chú ý lắng nghe chơi + Cô hô: gió thổi, gió thổi - Trẻ: thổi gì thổi gì? + Cô nói yêu cầu: chú ý: số bạn chỉ trong phạm vi 4. Ví dụ: gió thổi 4 bạn về một nhóm. Gió thổi 3 bạn nam, 3 bạn nữ về một nhóm Gió thổi 2 nam bốn nữ về một nhóm - Cô có thể yêu cầu nhiều hình thức chia nhóm ở trẻ (chia theo số lượng, theo bạn nam, bạn nữ, theo quần áo.v.v ) - Sau mỗi lần hô gió thổi, cô cho trẻ cùng đếm lại số trẻ trong một nhóm. - Có thể hỏi trẻ: + Có bao nhiêu bạn nam? Bao nhiêu bạn nữ? - Trẻ đếm lại số bạn trong nhóm + Nhóm con có tất cả bao nhiêu bạn? - Trò chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn, những trẻ lúc nãy không kết được nhóm bị loại đứng giữa vòng giờ - Trẻ trả lời sẽ bị bịt mắt. - Cô cử một số bạn ra, mỗi người bị bịt mắt sẽ sờ và đoán xem bạn nào đứng trước mặt mình. (Trẻ bịt mắt có thể hỏi 1 -3 câu hỏi, và người đối diện phải trả lời, không được hỏi tên, chỉ hỏi tính chất: cao, thấp, ở tổ mấy.v.v..) - Khi trẻ đã hỏi 3 câu hỏi mà vẫn không đoán được thì sẽ thay trẻ khác vào vị trí đó để trẻ hỏi và đoán tiếp. * Trò chơi: Người bạn thân của bé. - Cô trò chuyện với bé về người bạn mà bé thích chơi - Trẻ chơi bịt mắt tìm bạn trong lớp, người bạn hoặc nhóm bạn mà trẻ thân và gần gũi, thường chơi chung. - Cho trẻ vẽ người bạn thân của trẻ. Sau khi trẻ vẽ xong, cô giúp trẻ ghi tên người bạn thân bên dưới bức tranh. - Khi trẻ chơi góc thì sẽ đóng các tranh này thành một - Trẻ trò chuyện cùng cô quyển sách hoặc album về lớp học của bé. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp - Cho trẻ hát một bài và đi ra ngoài - Trẻ hát và đi ra sân. * HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIẾP Phát triển thẩm mĩ Hoạt động tạo hình: Đề tài: Nặn quà tặng bạn I. Yêu cầu: - Trẻ biết xoay tròn, ấn bẹt hoặc lăn dài để tạo thánh sản phẩm theo ý thích để tặng bạn. - Rèn luyện cách xoay tròn, ấn bẹt, lăn dài - Phát triển cơ tay cho trẻ. - Giáo dục trẻ yêu lớp học và hào hứng tham gia học. II. Chuẩn bị: - Đồ chơi nặn sẵn của cô như: Qủa cam, cái bánh, cái vòng - Bảng con và đất nặn đủ cho cô và trẻ. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Cho trẻ đọc bài thơ: “Bạn mới” và hỏi trẻ: - Trẻ đọc thơ + Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bạn mới + Bạn mới đến trường như thế nào? - Nhút nhát + Các bạn chơi với nhau phải như thế nào? - Đoàn kết => Bạn mới đến trường nên đang còn nhiều bỡ ngỡ nên các con chơi với bạn phải đoàn kết, nhường nhau. Lớp - Chú ý cô giới thiệu mình cũng đang có nhiều bạn mới nên đang còn nhút nhát, vì thế mà cô nặn một số đồ chơi để tặng các bạn đấy. Bây giờ cô sẽ cho các com xem. - Cho trẻ quan sát lần lượt đồ chơi cô nặn: - Trẻ quan sát và nói Hoạt động 2: Nội dung * Quan sát và đàm thoại - Quan sát cái vòng: + Các con nhìn xem cô có đồ chơi gì nào? - Cái vòng + Cái vòng này được cô làm từ cái gì? - Đất nặn + Muốn làm được vòng thì phải làm đất nặn như thế nào? - Nhồi đất mềm , lăn dài * Cho trẻ quan sát quả cam, cái bánh và cô đặt câu hỏi tương tự: + cô có gì đây? + Muốn nặn được phải làm như thế nào?... => Đây là những đồ chơi cô nặn để tặng các bạn nhưng - Trẻ chú ý quan sát và trả lời đang nhiều bạn vẫn chưa có đồ chơi nên bây giờ các con câu hỏi của cô theo từng sản cùng cô tham gia nặn nhiều đồ chơi để tặng các bạn. phẩm. * Hỏi ý tưởng của trẻ: - Con sẽ nặn đồ chơi gì để tặng bạn? - Trẻ trả lời - Con sẽ chon đất nặn màu gì? - Màu đỏ, màu vàng . - Con nặn như thế nào? - Xoay, lăn - Cô hỏi 3 – 4 trẻ. Sau đó cho trẻ thực hiện và hỏi tiếp. * Cho trẻ thực hiện: - Cô phát bảng và đất nặn cho trẻ thực hiện và cô đến từng trẻ xem trẻ thực hiện như thế nào để giúp đỡ trẻ - Trẻ nhận đồ và nặn bàng những câu hỏi gợi ý như: Con sẽ nặn gì? Con nặn - Trẻ chú ý nặn và trả lời câu như thế nào? Con sẽ tặng cho bạn nào?... Khuyến khích hỏi của cô động viên trẻ kịp thời khi trẻ làm tốt. - Cô mở băng nhỏ có bài hát “Vui đến trường”. - Trẻ thực hiện gần hết giờ cô chú ý nhắc trẻ dừng tay. - Trẻ dừng tay - Cho trẻ đặt sản phẩm ra trước mặt và cho trẻ nhìn bạn xung quanh nặn được gì? * Nhận xét sản phẩm: - Cho trẻ nhận xét bài của mình và của bạn. - Trẻ nhận xét - Cô nhận xét tổng hợp, cô khen và khuyến khích trẻ. - Vỗ tay * Giáo dục: Các con luôn nhớ chơi với nhau phải đoàn kết, không tranh dành đồ chơi. - Vâng ạ Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp - Cho trẻ hát bài “Trường của chúng em là trường Mầm Non”. - Hát và đi ra ngoài. III/ Hoạt động ngoài trời: - Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự - TC: Cáo và thỏ. IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc: - PV: Trẻ đóng vai cô giáo - XD : Xây trường mầm non. - HT: Vẽ, tô màu cô giáo, trường mầm non, các bạn. - TN: Trồng cây xanh cho bóng mát. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều: - Cho trẻ tập tô chữ cái O,Ô,Ơ - TCVĐ: Con gì biên mất. 1. Yêu cầu: - Cháu biết tập tô chữ cái in rỗng và tô trùng khích lên các nét chấm mờ. 2. Chuẩn bị: - vở tập tô chữ cái - Viết chì đen, chì sáp. 3. Tiến hành: - Cháu đọc thơ: Tay ngoan. - Nào chúng ta cùng vở sổ tập tô ra xem đây là chữ cái gì?( chữ cái o,ô,ơ) - Đây là chữ cái o,ô,ơ in hôm nay cô sẽ cho các con tô nhé. - Còn đây là chữ cái o,ô,ơ in mờ các con dùng viết chì đen tô trùng khích lên nét in mờ và tô theo chiều mũi tên và tô không lem ra ngoài nhé. - Trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi.. * TCHT: Tạo nhóm theo yêu cầu của cô. - Cô giải thích trò chơi và cho cháu chơi vài lần. - Cô theo dõi sửa sai. VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/ Vệ sinh trả trẻ: - Rửa mặt tay cho trẻ. - Dặn dò giáo dục trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường ( Cháu Hiếu, thiện Nhân nóng, ho) + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Rất thích đến lớp đi học + Kiến thức kỹ năng trẻ: Trẻ biết lớp lá 1 và những người bạn của lớp lá 1, cho trẻ qua các hoạt động trò chuyện, hoạt động cùng lớp lá 1...giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo quản, sắp xếp đồ dùng đồ chơi của trường, lớp. trẻ thích ra sân quan sát các hoạt động ngoài trời, thích cùng các bạn tham gia chơi hoạt động vui chơi. * Những điều cần lưu ý: Cần rèn cho kỹ năng nặn hơn để trẻ thích thú học. ************************************************ Thứ năm ngày 29 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Cáo và thỏ. II/.Hoạt động chung: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HOẠT ĐỘNG: LQVH Thơ: Tình bạn I. Yêu cầu: - Cháu thuộc thơ và hiểu nội dung thơ. - Đọc thơ diễn cảm. - Hiểu được nội dung bài thơ. II. Chuẩn bị: - Tranh minh họa thơ - Từ: Tình bạn. - Cô thuộc thơ. - Trò chơi: III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Cháu vừa đi vừa hát 1 bài: - Hát bài: Em đi mẫu giáo. - Các con vừa hát bài gì đấy? - Cháu trả lời. - Đến trường các con gặp được những ai? - Cô và các bạn. - Con thấy các bạn như thế nào? - Vài cháu. - Đúng rồi! Các bạn đến lớp đông và vui, 1 hôm thấy vắng bạn, các bạn rất buồn và cùng tìm hiểu vì sao bạn vắng, các con có biết tại sao bạn Thỏ không đi học không? - Bạn Thỏ bị bệnh. - Các con cùng tìm hiểu xem nha! Hoạt động 2: Nội dung. * Cô đọc mẫu: - Lần 1: Bằng lời toàn bài thơ, giới thiệu tên tác giả, tác phẩm. - Cháu nhắc lại. - Lần 2: Kết hợp xem tranh. - Cô vừa đọc cho con nghe bài thơ gì? - Tình bạn. - Cô giới thiệu tên thơ và cho lớp đọc 2 lần. - Lớp đọc 2 lần. - Trong từ: Tình bạn có mấy tiếng? - 2 tiếng. * Đàm thoại: - Trong bài thơ nói đến ai? - Nói đến các bạn Gấu, Nai, Mèo, Hươu, - Tại sao Thỏ không đi học? - Thỏ bị bệnh. - Các bạn làm gì khi nghe bạn bệnh? - Rủ bạn đi thăm Thỏ. - Khi đi các bạn mua gì? - Gấu mua khế, Mèo mua chanh, Nai mua sửa đậu nanh, Hươu mua sửa bột. - Các bạn nghĩ gì khi đến thăm bạn Thỏ? - Chúc bạn khỏe nhanh. - Vì sao các bạn muốn Thỏ khỏe nhanh? - Để cùng học tập tốt, trở thành trò ngoan. * Tóm ý: Bài thơ nói về tình bạn của các con vật, các bạn rất yêu thương nhau, khi nghe bạ ốm thì rủ nhau thăm bạn để mong bạn mau khỏe, cùng nhau đến lớp và học tập tốt để trở thành con ngoan trò giỏi. * Giáo dục cháu biết yêu thương lẫn nhau, biết thương yêu và giúp đỡ các bạn cùng lớp, quan tâm giúp đỡ bạn lúc bạn khó khăn. * Dạy đọc thơ: - Cả lớp đọc 2 lần, từng tổ, cá nhân. - Cô giới thiệu tranh chữ to và cho cháu đọc cùng cô 2 - Cháu đọc thơ. lần. Trò chơi « Tay cầm tay » + Cách chơi: Trẻ đứng tự do trong phòng. Khi cô nói” tay cầm tay, trẻ sẽ cầm tay nhau theo từng nhóm hai hoặc ba người châm đầu vào nhau và nhắc lại câu đó. Cô có thề nói những câu khác” Mũi chạm mũi”, “ lưng chạm lưng”, vai kề vai”, + Luật chơi: nói theo và làm đúng theo yêu cầu của cô - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - Cháu tham gia trò chơi * Kết thúc : Nhận xét tuyên dương lớp. Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp. - Cháu hát bài: Cô và mẹ và đi ra ngoài. - Trẻ hát đi ra ngoài III/ Hoạt đông ngoài trời: QSMĐ: Quan sát đồ dùng, đồ chơi trong lớp . TCVĐ: Cáo và thỏ IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc : - PV: Trẻ đóng vai cô giáo - XD : Xây trường mầm non. - HT: Vẽ, tô màu cô giáo, trường mầm non, các bạn. - TN: Trồng cây xanh cho bóng mát. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều: - Hát cháu nghe và đàm thoai về cô giáo -TCVĐ: Lộn cầu vồng 1. Yêu cầu: - Cháu cảm nhận được bài hát 2. Chuẩn bị: - Các bài hát về cô giáo 3. Tiến hành: - Cô hát cháu nghe bài: Cô giáo - Trong bài hát nói về ai? - Cô giáo dạy cho các con những gì? - Cô và cháu cùng trò chuyện về cô giáo * TCVĐ: Lộn cầu vồng VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/ Vệ sinh trả trẻ : - Rửa mặt tay cho trẻ. - Dặn dò giáo dục trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Vui vẻ, hồn nhiên khi đến lớp + Kiến thức kỹ năng trẻ: Đến lớp biết chào cô, dạy trẻ biết lắng nghe cô đọc thơ, thể hiện tình cảm khi nghe cô đọc, thông qua nội dung bài thơ: Tình bạn và biết trả lời các câu hỏi đàm thoại. Trẻ thích ra sân quan sát các đồ chơi ngoài trời, thích cùng các bạn tham gia chơi hoạt động vui chơi. Bên cạnh đó còn vài cháu đọc thơ chưa diễn cảm * Những điều cần lưu ý: Cô cần rèn mọi lúc mọi nơi. ******************************************************* Thứ sáu ngày 30 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Cáo và thỏ. II/.Hoạt động chung: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC Dạy hát: Em đi mẫu giáo. Vận động: vổ tay theo nhịp Trò chơi: Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng” I. Yêu cầu: - Trẻ hát đúng giai điệu, giọng vui tươi hồn nhiên, ngỗ nghĩnh. Cháu được tìm hiểu về các bạn cùng lớp và hứng thú trò chơi. - Luyện kỹ năng hát đúng giai điệu, hát rõ lời bài hát. Phát triển khả năng phán đoán, tưởng tượng phong phú cho trẻ. - Cháu biết yêu thương và giúp đỡ các bạn cùng lớp. II. Chuẩn bị: - Cô thuộc lời bài hát và động tác minh họa. - Cháu biết lắng nghe cô hát. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cháu trẻ chơi trò chơi "con thỏ" - Trẻ chơi. - Các con xem cô có tranh gì đây? - Tranh cô giáo - Thế cô giáo đang làm gì nè? - Trẻ trả lời - Cô giáo chăm sóc cho các con như thế nào? - Cô chải tóc, dạy con học, - Ngoài ra con dạy con gì nữa? - Dạy đọc thơ, dạy tập thể dục, dạy hát, - Các con đi học như thế nào? - Chăm ngoan, không khóc nhè, - Đúng rồi! Các bạn nhỏ ngoan thường đi học đều, khi được đi học các bạn rất vui. Khi đến lớp được cô giáo khen, chim cũng hót chào các bạn. Đó là bài hát: “Em đi mẫu giáo”. Sáng tác: Dương Minh Viên”. - Cháu nhắc lại. Hoạt động 2: Nội dung. * Dạy hát: Em đi mẫu giáo. - Cô hát cháu nghe 2 lần và hỏi: Nội dung bài hát nói - Nói đến các bạn nhỏ đi học đến điều gì? mẫu giáo. - Các cháu ngoan, đi học đều thì cô làm gì? - Cháu trả lời. - Khi được cô yêu thương thì các bạn nhỏ nghĩ gì? - Rất yêu quý trường, thấy trường mẫu giáo rất vui. - Tiến hành dạy hát. - Lớp, tổ, cá nhân. * Vận động theo nhạc: Vổ tay theo nhịp. - Gợi ý cho trẻ hát chuyển đội hình hàng ngang theo - Trẻ chuyển đội hình
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_4_chu_de_nhanh_truong_lop_co_nhu.doc
