Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bé đi nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Phượng

GÓC PHẢN ÁNH SINH HOẠT

I. Mục đích:

- Cháu vào góc chơi nấu các loại thức ăn khác nhau cho búp bê ăn.

- Chơi với búp bê cho búp bê ăn và trò chuyện với búp bê về thói quen trong ăn uống...

- Cho trẻ chơi với búp bê, biết cho búp bê ăn, không làm rơi vãi thức ăn. Giáo dục trẻ biết ăn chín, uống chín, trong khi ăn không làm rơi vãi thức ăn và không ăn quà bánh có phẩm màu.

- Cháu vào góc chơi với búp bê đóng vai các bạn trong lớp, chơi giới thiệu tên.

- Cháu vào góc chơi với búp bê đóng vai các bạn trong lớp, chơi giới thiệu tuổi, giới tính của bản thân.

- Trẻ vào góc chơi và chơi ở gian hàng siêu thị của bé, bé sẽ đi vào siêu thị để mua các loại hoa, củ quả vả trẻ sẽ sờ nắn tri giác đặc điểm bên ngoài của các loại hoa quả đẻ biết tên đó là loại hoa, quả có tên là gì.

II. Chuẩn bị đồ dùng:

- Các em búp bê, thức ăn cho em bé, đồ dùng để ru em bé ngủ.

docx69 trang | Chia sẻ: thuynguyen12 | Ngày: 08/08/2025 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Bé đi nhà trẻ - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Phượng, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 09
 BÉ ĐI NHÀ TRẺ
 Thời gian thực hiện 3 tuần: Từ 9/9/2024 – 27/9/2024 
 STT Mục tiêu giáo Nội dung giáo dục Hoạt động giáo dục
 dục 
I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
 1 1. Trẻ có khả - Trẻ có thể ăn nhiều - Hoạt động ăn: Trò chuyện với trẻ 
 năng phát triển loại thức ăn để giúp Trong giờ ăn hàng ngày vào mỗi bữa 
 bình thường theo cơ thể khỏe mạnh, ăn cho trẻ biết mình ăn những loại 
 độ tuổi về cân phát triển hài hòa thức ăn gì,những loại thức ăn đó có 
 nặng - chiều cao cân đối. chất dinh dưỡng gì và giúp ích cho cơ 
 thể như thế nào.
 + Trẻ trai: Cân 
 nặng đạt 9,7kg - 
 15,3kg (24 
 tháng); 11,3kg – - Trẻ thực hiện các Thể dục sáng: Trẻ thực hiện các bài 
 18,3 (36 tháng). bài vận động giúp cơ tập giúp phát triển các cơ tay, lườn 
 thể phát triển tốt bụng, chân....
 + Chiều cao đạt: theo lứa tuổi 
 81,7cm – 92,9cm - Dạo chơi ngoài trời: Trẻ vận động 
 (24 tháng), các cơ thông qua các trò chơi vận 
 88,7cm – động ngoài trời.
 103,5cm (36 
 tháng).
 + Trẻ gái: Cân 
 nặng đạt: 9,1kg - 
 14,8 kg (24 
 tháng),10,8kg – 
 18,1kg (36 
 tháng).
 + Chiều cao đạt: 
 80cm - 92,9cm 
 (24 tháng); 
 88,4cm – 
 102,7cm (36 
 tháng).
 2 2. Thực hiện - Hô hấp: Hít vào - Thể dục sáng: Trẻ thực hiện được 
 được các động tác thở ra. các động tác cơ bản để giúp cho cơ thể 
 trong bài tập thể - Tay: khỏe mạnh biết phối hợp hài hòa giữ 
 dục: hít thở, tay, Giơ cao, đưa ra phía tay, mắt, chân. 
 trước, đưa sang lưng/bụng và ngang.
 - Thực hiện các bài thể dục sáng số 01, 
 chân. - Lưng, bụng lườn: 
 Cúi về phía trước, 02, 03. 
 nghiên người sang 
 hai bên, vặn người 
 sang hai bên 
 - Chân: ngồi xuống, 
 đứng lên, co duỗi 
 từng chân
* Thích nghi với chế độ sinh hoạt ở nhà trẻ.
 3 3. Trẻ biết thể - Làm quen với chế - Hoạt động giờ ăn: Trò chuyện với 
 hiện một số nhu độ ăn cơm và các trẻ hàng ngày vào mỗi bữa ăn mình ăn 
 cầu ăn uống, vệ loại thức ăn khác những món gì, biết phân biệt các bữa 
 sinh bằng cử chỉ/ nhau ăn trong ngày và những món mình ăn 
 lời nói. giúp ích gì cho cơ thể.
 - Hoạt động chơi sáng:
 + Góc phản ánh sinh hoạt: cháu vào 
 góc chơi nấu các loại thức ăn khác 
 nhau cho búp bê ăn
 + Góc nhận biết tập nói: Cho cháu 
 xem tranh các món ăn qua đó giáo dục 
 cháu ăn các nhiều loại thức ăn khác 
 nhau để tốt cho sức khỏe
 - Tập luyện nề nếp - Hoạt động giờ ăn: Giáo dục cháu 
 thói quen tốt trong trong giờ ăn phải biết mời bạn mời cô 
 ăn uống cùng ăn, trong khi ăn không được nói 
 chuyện, ăn hết suất của mình.
 - Hoạt động chơi sáng: 
 + Góc nhận biết tập nói: Cho cháu 
 xem tranh về thói quen trong ăn uống 
 qua đó trò chuyện cùng trẻ và giáo dục 
 cháu.
 + Góc phản ánh sinh hoạt: Chơi với 
 búp bê cho búp bê ăn và trò chuyện 
 với búp bê về thói quen trong ăn uống.
 - Luyện tập cho trẻ - Hoạt động chơi sáng:
 một số thói quen ăn + Góc phản ánh sinh hoạt: cho trẻ 
 uống tốt: ăn chín, chơi với búp bê, biết cho búp bê ăn, 
 uống chín, không không làm rơi vãi thức ăn.
 thức ăn bị rơi. - Giáo dục trẻ biết ăn chín, uống chín, 
 trong khi ăn không làm rơi vãi thức ăn 
 và không ăn quà bánh có phẩm màu.
 - Hoạt động giờ ăn: Giáo dục cháu ăn 
 hết suất, nhắc nhở cháu khi ăn không 
 được làm rơi thức ăn.
* Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi
 4 6. Trẻ có khả - Đi trong đường - Hoạt động học: 
 năng giữ được hẹp ++ Thể dục: Đi trong đường hẹp
 thăng bằng trong - Hoạt động chơi sáng:
 vận động đi/chạy + Góc vận động:
 thay đổi tốc độ Trẻ biết đi trong đường hẹp một cách 
 nhanh, chậm theo khéo léo không chạm vạch.
 cô hoặc đi trong - Dạo chơi ngoài trời: Cho cháu chơi 
 đường hẹp có bê trò chơi vận động đi trong đường hẹp
 vật trên tay - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại kĩ 
 năng đi trong đường hẹp
 5 7. Trẻ biết phối - Bò chui qua cổng - Hoạt động học: 
 hợp tay chân, cơ 45cm ++ Thể dục: Bò chui qua cổng 
 thể trong khi bò 45cm.
 để giữ được vật - Hoạt động chơi sáng:
 đặt trên lưng. + Góc vận động:Trẻ biết bò chui qua 
 cổng biết phối hợp chân nọ tay kia khi 
 vận động, rèn sự khéo léo không chạm 
 vào vòng. Để giúp cho cơ thể phát 
 triển một cách linh hoạt.
 - Dạo chơi ngoài trời: Cho cháu chơi 
 trò chơi vận động bò chui qua cổng.
* Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể)
 6 9. Trẻ biết tung – - Tung – bắt bóng - Hoạt động học:
 bắt được bóng với cùng cô. + Thể dục: Tung - bắt bóng cùng cô.
 người khác ở - Hoạt động chơi sáng:
 khoảng cách 1m. - Góc vận động: Trẻ biết công dụng 
 của bóng dùng để đá, tung, ném....
 - Dạo chơi ngoài trời: Cho cháu chơi 
 trò chơi vận động tung và bắt bóng.
 - Hoạt động chiều:
 - Cho trẻ vào góc ôn lại kỹ năng tung 
 và bắt bóng cùng cô.
II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
* Thích tìm hiểu khám phá thể giới xung quanh.
7 21. Trẻ có thể chơi - Tìm đồ vật vừa - Hoạt động chơi sáng:
 bắt trước một số mới cất giấu.
 hành động quen thuộc của những + Góc nhận biết tập nói: Cô cho trẻ 
 người gần gũi. Sử vào góc cùng cô chơi trò chơi cất đồ 
 dụng được một số chơi cho trẻ tìm đồ vật vừa mới cất 
 đồ dùng đồ chơi giấu.
 quen thuộc. + Góc nghệ thuật: Chơi trò chơi âm 
 nhạc cất giấu đồ dùng khi qua một 
 bài hát.
* Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói 
đơn giản.
 8 23. Trẻ có thể chỉ/ + Nhận biết màu - Hoạt động học: 
 lấy được đồ vật đỏ + NBPB: Nhận biết màu đỏ.
 có màu đỏ, vàng, - Hoạt động chơi sáng:
 xanh khi yêu cầu. + Góc nhận biết phân biệt: Trẻ biết 
 được tên gọi và phân biệt được màu 
 sắc của các đồ vật đồ chơi xung quanh 
 mình.
 - Dạo chơi ngoài trời: Cô cho cháu 
 tập chung quan sát các loại hoa có 
 màu đỏ.
* Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen 
thuộc.
 9 26. Trẻ có thể nói + Tìm hiểu lớp học - Hoạt động học: 
 được tên chức của bé +Tìm hiểu lớp học của bé.
 năng của một số - KPXH: Hoạt động chơi sáng:
 bộ phận cơ thể + Góc nhận biết tập nói: Trẻ có thể 
 khi được nhận biết được trong lớp học của mình 
 hỏi. có cô nào, bạn nào và trong lớp có 
 những loại đồ chơi gì đồ chơi đó ở góc 
 nào.
 + Tìm hiểu các bạn - Hoạt động học: 
 gái của bé ở lớp +Tìm hiểu các bạn gái của bé ở lớp.
 - Hoạt động chơi sáng:
 - Góc nhận biết tập nói: Trẻ nhận 
 biết được các bạn gái trong lớp của 
 mình biết tên bạn và đặc điểm của bạn 
 gái
 - Hoạt động chiều: Cho cháu trò 
 chuyện về các bạn gái của bé ở lớp + Tìm hiểu các bạn - Hoạt động học: 
 trai của bé ở lớp + KPXH: Các bạn trai của bé ở lớp.
 - Hoạt động chơi sáng:
 + Góc nhận biết tập nói: Trẻ nhận 
 biết được các bạn gái trong lớp của 
 mình biết tên bạn và đặc điểm của bạn 
 trai
 - Hoạt động chiều: Cho cháu trò 
 chuyện về các bạn trai của bé ở lớp.
III/ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
* Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói:
 10 28. Trẻ thực hiện - Nghe và thực hiện - Hoạt động chơi sáng: 
 được nhiệm vụ các yêu cầu bằng lời + Góc nhận biết tập nói: Cho trẻ 
 gồm 2 – 3 hành nói. nghe những câu chuyện, bài thơ, tập 
 động. cho trẻ kể lại, đọc thơ cùng cô. Trẻ 
 biết diễn đạt với người lớn nhũng yêu 
 cầu, những thắc mắc mà bản thân 
 chưa làm được.
 + Góc nghệ thuật: cho trẻ múa hát, 
 vận động theo nhạc theo chủ đề.
 + Góc vận động: Trẻ chơi trò chơi với 
 sự hướng dẫn và làm theo yêu cầu của 
 cô: Làm những chú thỏ nhảy về 
 chuồng, làm những chú gà đi tìm 
 mồi...
 + Góc nhận biết phân biệt: Cháu 
 nhận biết phân biệt màu khi nghe yêu 
 cầu thực hiện bằng lời nói.
 - Dạo chơi ngoài trời:
 + Góc thiên nhiên khám phá:
 Trẻ nghe và thực hiện các yêu cầu của 
 cô: Con hãy cất đồ dùng đồ chơi ngoài 
 trời, con hãy rửa tay trước khi vào 
 lớp...
 - Lắng nghe khi - Đón – trả trẻ: Đón trẻ vào lớp cô trò 
 người lớn đọc sách. chuyện và lấy sách đọc cho trẻ nghe 
 sau khi vào lớp ổn định.
 - Hoạt động chơi sáng:
 + Góc nhận biết tập nói: Cô kể 
 chuyện, đọc sách cho cháu nghe, rèn 
 cho trẻ có thói quen lắng nghe khi 
 người lớn đọc sách
 - Lắng nghe khi - Đón – trả trẻ: Khi đến lớp cháu biết 
 người lớn nói chào cô giáo khi cô giáo chào con - Dạo chơi ngoài trời: Khi ra hoạt 
 động cháu biết lắng nghe cô nói hay 
 hỏi về một vấn đề, quan sát và trả lời 
 theo câu hỏi của cô. Qua đó giáo dục 
 cháu nên chú ý lắng nghe người lớn 
 nói.
 11 30. Trẻ hiểu nội - Nghe các câu - Hoạt động học: 
 dung truyện ngắn chuyện phù hợp với + Truyện: Ngôi nhà màu vàng vui 
 đơn giản: trả lời chủ đề, lứa tuổi vẻ.
 được các câu hỏi + Truyện: Ngôi - Hoạt động chơi sáng:
 về tên truyện, tên nhà màu vàng vui + Góc nhận biết tập nói: Cho trẻ vào 
 và hành động của vẻ. góc trả lời được các câu hỏi về tên 
 các nhân vật. truyện, tên và hành động của các nhân 
 vật.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu vào góc 
 kể chuyện cùng cô.
* Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu:
 12 35. Sử dụng lời - Thực hiện yêu cầu - Hoạt động vệ sinh:
 nói với các mục đơn giản của bản - Trẻ biết nói lên nhu cầu của mình: 
 đích khác nhau thân khi có nhu cầu: con tiểu, ...
 - Trẻ có khả năng Con sẽ đi rửa tay, - Trẻ biết rửa tay khi tay bẩn.
 chào hỏi, trò con mặc áo ấm, - Dạo chơi ngoài trời:
 chuyện. - Sử dụng lời nói - Trẻ ra sân chơi biết đội nói trước khi 
 trong chào, hỏi với ra sân.
 người lớn, cô giáo - Trẻ biết mặc áo khoác khi chuẩn bị 
 - Dùng lời nói lễ ra sân.
 phép khi trò chuyện, - Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng sau 
 giao tiếp với những khi ra sân.
 người gần gũi. 
 - Sử dụng các từ chỉ 
 đồ vật, con vật, đặc 
 điểm, hành động 
 quen thuộc trong 
 giao tiếp.
 - Trẻ có thể bày tỏ - Thực hiện yêu cầu 
 nhu cầu của bản đơn giản của bản 
 thân. thân khi có nhu cầu: 
 Con sẽ đi rửa tay, 
 con mặc áo ấm, 
* Trẻ có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu của lời 
nói: 13 36. Trẻ có thể kể - Đọc các bài thơ - Hoạt động học: 
 chuyện, đọc được theo chủ đề phù hợp + Thơ: Bạn mới
 bài thơ, ca dao, với lứa tuổi - Hoạt động chơi sáng:
 đồng dao với sự + Thơ : Bạn mới + Góc nhận biết tập nói: Cho trẻ vào 
 giúp đỡ của cô góc đọc thơ theo cô. Đọc sáng tạo theo 
 giáo chủ đề.
IV/ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM – KỶ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẪM MỸ
* Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi
 14 38. Trẻ có khả - Biết giới thiệu tên - Hoạt động chơi sáng:
 năng nói được của mình. - Góc phản ánh sinh hoạt: Cháu vào 
 một vài thông tin góc chơi với búp bê đóng vai các bạn 
 về mình (tên, trong lớp, chơi giới thiệu tên.
 tuổi). - Hoạt động chiều: Cho cháu vào tổ 
 ngồi giới thiệu tên mình.
 Trẻ biết tuổi, giới - Hoạt động chơi sáng:
 tính của bản thân. - Góc phản ánh sinh hoạt: Cháu vào 
 góc chơi với búp bê đóng vai các bạn 
 trong lớp, chơi giới thiệu tuổi, giới 
 tính của bản thân.
 - Hoạt động chiều: Cho cháu vào tổ 
 ngồi giới thiệu tuổi và giới tính của 
 mình.
 15 39. Trẻ có khả + Biết soi gương. - Hoạt động học:
 năng nhận ra bản +KNS: Biết soi gương.
 thân trong gương, - Chơi trong lớp: 
 trong ảnh. - Góc phản ánh sinh hoạt:
 - Trẻ vào góc tắm cho e búp bê soi 
 gương chải tóc cho e búp bê.
 - Hoạt động chiều:
 - Cho trẻ vào góc ôn lại kỹ năng soi 
 gương
* Thực hiện được một số qui định đơn giản trong sinh hoạt.
 16 45. Trẻ biết chào - Biết chào khi có - Hoạt động đón trẻ: Trẻ có hành 
 tạm biệt, cảm ơn, người lớn. động lễ phép với người lớn, biết chào 
 ạ, vâng ạ khi được hỏi khi gặp người lớn, biết dạ, thưa 
 nhắc nhở. khi người lớn hỏi.
 - Dạo chơi ngoài trời: Trẻ biết chào 
 hỏi người lớn khi dạo chơi ngoài trời.
* Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc, thích vẽ, xé dán, xếp hình; thích nghe 
đọc thơ, kể chuyện 
 17 49. Trẻ biết hát và - Hát các bài hát theo - Hoạt động học: 
 vận động đơn chủ đề phù hợp với + Hát: Tay thơm tay ngoan.
 giản theo một vài lứa tuổi - Hoạt động chơi sáng: bày hát / bản nhạc + Hát: Tay thơm + Góc nghệ thuật: Trẻ hát đúng giai 
 quen thuộc. tay ngoan. điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình 
 cảm của bài hát.
 - Hoạt động chiều: Cô cho cháu ôn 
 lại bài hát “Tay thơm tay ngoan”.
18 50. Trẻ thích tô - Di màu - Hoạt động học: 
 màu, vẽ, nặn, xâu, + Di màu quả bóng + Tạo hình: Di màu quả bóng
 xé, xếp hình, xem - Hoạt động chơi sáng:
 tranh (cầm bút di + Góc nghệ thuật: Cháu biết kỷ năng 
 màu, vẽ nguệch cầm bút màu để di, phối hợp khéo léo 
 ngoạc). của đôi bàn tay, hoàn thành sản phẩm
 - Hoạt động chiều: Cô cho cháu ôn 
 lại kĩ năng di màu
 + Di màu bạn gái - Hoạt động học: 
 + Tạo hình: Di màu bạn gái
 - Hoạt động chơi sáng:
 + Góc nghệ thuật: Cháu biết kỷ năng 
 cầm bút màu để di, phối hợp khéo léo 
 của đôi bàn tay, hoàn thành sản phẩm
 - Hoạt động chiều: Cô cho cháu ôn 
 lại kĩ năng di màu
 + Di màu bạn trai - Hoạt động học: 
 + Tạo hình: Di màu bạn trai
 - Hoạt động chơi sáng:
 + Góc nghệ thuật: Cháu biết kỷ năng 
 cầm bút màu để di, phối hợp khéo léo 
 của đôi bàn tay, hoàn thành sản phẩm
 - Hoạt động chiều: Cô cho cháu ôn 
 lại kĩ năng di màu
19 51. Trẻ thích hoạt - Nhào đất nặn; vẽ tổ - Hoạt động học: 
 động: nhào đất chim; xâu vòng tay, + VĐT: Bé tập làm quen với đất nặn
 nặn; vẽ tổ chim; chuỗi đeo cổ. - Hoạt động chơi sáng:
 xâu vòng tay, + Bé tập làm quen + Góc nghệ thuật: Cho cháu vào góc 
 chuỗi đeo cổ. với đất nặn chơi với đất nặn
 - Hoạt động chiều: Cho cháu ôn lại 
 kĩ năng khi làm quen với đất nặn DỰ KIẾN MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
* GÓC PHẢN ÁNH SINH HOẠT 
I. Mục đích:
 - Cháu vào góc chơi nấu các loại thức ăn khác nhau cho búp bê ăn.
 - Chơi với búp bê cho búp bê ăn và trò chuyện với búp bê về thói quen trong 
ăn uống...
 - Cho trẻ chơi với búp bê, biết cho búp bê ăn, không làm rơi vãi thức ăn. 
Giáo dục trẻ biết ăn chín, uống chín, trong khi ăn không làm rơi vãi thức ăn và 
không ăn quà bánh có phẩm màu.
 - Cháu vào góc chơi với búp bê đóng vai các bạn trong lớp, chơi giới thiệu 
tên.
 - Cháu vào góc chơi với búp bê đóng vai các bạn trong lớp, chơi giới thiệu 
tuổi, giới tính của bản thân.
 - Trẻ vào góc chơi và chơi ở gian hàng siêu thị của bé, bé sẽ đi vào siêu thị 
để mua các loại hoa, củ quả vả trẻ sẽ sờ nắn tri giác đặc điểm bên ngoài của các 
loại hoa quả đẻ biết tên đó là loại hoa, quả có tên là gì.
II. Chuẩn bị đồ dùng:
 - Các em búp bê, thức ăn cho em bé, đồ dùng để ru em bé ngủ.
* GÓC VẬN ĐỘNG: 
I. Mục đích:
 - Trẻ biết đi trong đường hẹp một cách khoéo léo không chạm vạch.
 - Trẻ biết bò chui qua cổng biết phối hợp chân nọ tay kia khi vận động, rèn 
sự khéo léo không chạm vào vòng. Để giúp cho cơ thể phát triển một cách linh 
hoạt.
 - Trẻ biết công dụng của bóng dùng để đá, tung, ném....
II. Chuẩn bị đồ dùng:
 - Trẻ chơi kéo xe chở đồ vật về, ném bóng vào rổ, chơi với vòng, chơi với 
tạ
 - Vật liệu xây dựng: Khối gỗ, đồ chơi lắp ghép, cây xanh, hoa ...
* GÓC NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT 
I. Mục đích:
 - Trẻ biết được tên gọi và phân biệt được màu sắc của các đồ vật đồ chơi 
xung quanh mình.
 - Cháu nhận biết phân biệt màu khi nghe yêu cầu thực hiện bằng lời nói.
 - Trẻ vào góc chơi sờ và tri giác để nhận biết đặc điểm hình dạng của đồ 
vật.
II. Chuẩn bị đồ dùng:
 Bút màu, dây xâu, hồ, bảng con và các hình khối, các con vật, các màu đỏ, 
vàng, xanh
 * GÓC NHẬN BIẾT TẬP NÓI: 
I. Mục đích:
 - Cho cháu xem tranh các món ăn qua đó giáo dục cháu ăn các nhiều loại thức 
ăn khác nhau để tốt cho sức khỏe. - Cho cháu xem tranh về thói quen trong ăn uống qua đó trò chuyện cùng trẻ và 
giáo dục cháu 
 - Cô cho trẻ vào góc cùng cô chơi trò chơi cất đồ chơi cho trẻ tìm đồ vật vừa 
mới cất giấu.
 - Trẻ có thể nhận biết được trong lớp học của mình có cô nào, bạn nào và trong 
lớp có những loại đồ chơi gì đồ chơi đó ở góc nào..
 - Cho trẻ nghe những câu chuyện, bài thơ, tập cho trẻ kể lại, đọc thơ cùng cô. 
Trẻ biết diễn đạt với người lớn nhũng yêu cầu, những thắc mắc mà bản thân chưa 
làm được.
 - Cô kể chuyện, đọc sách cho cháu nghe, rèn cho trẻ có thói quen lắng nghe 
khi người lớn đọc sách
 - Cho trẻ vào góc đọc thơ theo cô, đọc sáng tạo theo chủ đề.
 - Cô cho trẻ vào góc cùng cô chơi trò chơi cất đồ chơi cho trẻ tìm đồ vật vừa 
mới cất giấu.
 - Trẻ nhận biết được các bạn gái trong lớp của mình biết tên bạn và đặc điểm 
của bạn gái
 - Trẻ nhận biết được các bạn gái trong lớp của mình biết tên bạn và đặc điểm 
của bạn trai
 - Cho trẻ vào góc trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của 
các nhân vật.
II. Chuẩn bị đồ dùng:
 - Các bài tập để ở góc, sách truyện, thơ, tranh để cháu kể chuyện.
 - Các bài tập ở góc cho cháu thực hiện.
 * GÓC NGHỆ THUẬT: 
I. Mục đích:
 - Cho trẻ múa hát, vận động theo nhạc theo chủ đề.
 - Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
 - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu nhịp điệu và thể hiện sắc thái của mình 
với bài hát, nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau.
 - Cháu biết kỷ năng cầm bút màu để di, phối hợp khéo léo của đôi bàn tay, hoàn 
thành sản phẩm
 - Cho cháu vào góc chơi với đất nặn 
II. Chuẩn bị đồ dùng:
 - Băng nhạc, nhạc cụ, Giấy A4, chì màu, hình ảnh, tranh rỗng.
 - Cho trẻ xem tranh và nhận xét về màu sắc của bức tranh
* GÓC THIÊN NHIÊN:
I. Mục đích:
 - Khi ra hoạt động cháu biết lắng nghe cô nói hay hỏi về một vấn đề, quan sát 
và trả lời theo câu hỏi của cô. Qua đó giáo dục cháu nên chú ý lắng nghe người 
lớn nói.
 - Cho cháu chơi trò chơi vận động bò chui qua cổng.
 - Cho cháu chơi trò chơi vận động đi trong đường hẹp
 - Cho cháu chơi trò chơi vận động tung và bắt bóng.
 - Trẻ ra sân chơi biết đội nói trước khi ra sân. - Trẻ biết mặc áo khoác khi chuẩn bị ra sân.
 - Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng sau khi ra sân.
 - Trẻ nghe và thực hiện các yêu cầu của cô: Con hãy cất đồ dùng đồ chơi ngoài 
trời, con hãy rửa tay trước khi vào lớp
 - Trẻ vận động các cơ thông qua các trò chơi vận động ngoài trời.
 - Cô cho cháu tập chung quan sát các loại hoa có màu đỏ.
II. Chuẩn bị đồ dùng:
 - Các loại đồ dùng đồ chơi ngoài trời, cát, nước, đá, sỏi, khuôn in cát 
 - Đồ dùng làm thí nghiệm .
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 1
 Chủ đề: Lớp học của bé
 Thời gian: Từ ngày 9/9 – 13/9/2024
 Hoạt Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu
 động
 Đón - Giáo viên chuẩn bị phòng lớp sạch sẽ thoáng mát.
 trẻ, - Cô ân cần đón trẻ, giao tiếp lịch sự với phụ huynh.
 chơi - Đón trẻ vào lớp cô trò chuyện và lấy sách đọc cho trẻ nghe sau khi 
 vào lớp ổn định.
 - Trẻ tham gia thể dục sáng cùng cô và bạn và biết lấy dụng cụ thể 
 dục sáng phù hợp với bài thể dục.
 Bài số 1 tập theo nhạc bài hát “Vui đến trường”
 Thể 
 dục 
 sáng Hoạt * Chơi ngoài trời
 động - Quan sát: Vườn rau, sân trường, cây bàng, cây sứ cùi, rau diếp cá,...
 ngoài *Chơi trò chơi:
 trời - Vận Động: Cáo và thỏ, chơi với bóng, mèo và chim sẽ, bẫy chuột,...
 - Dân gian : Lộn cầu vồng, kéo cưa lừa xẻ, dung dăng dung dẻ, rồng 
 rắn lên mây, nu na nu nống
 - Chơi tự do: Chơi với các đồ chơi ngoài trời.
Chơi – Nhận Văn học: Nhận biết Tạo hình: Thể dục:
tập biết tập Thơ: Bạn phân biệt: Di màu quả Bò chui qua 
 (Buổi nói: mới Nhận biết bóng cổng (45cm)
 sáng) Tìm màu đỏ
 có chủ hiểu lớp 
 định học của 
 bé
 Chơi + Góc phản ánh sinh hoạt: 
 với đồ - Cháu vào góc chơi nấu các loại thức ăn khác nhau cho búp bê ăn
 chơi, - Chơi với búp bê cho búp bê ăn và trò chuyện với búp bê về thói quen 
 hoạt trong ăn uống...
 động + Góc nhận biết phân biệt: 
 theo ý - Cháu nhận biết phân biệt màu khi nghe yêu cầu của cô..
 thích + Góc nhận biết tập nói: 
 - Trẻ có thể nhận biết được trong lớp học của mình có cô nào, bạn nào 
 và trong lớp có những loại đồ chơi gì đồ chơi đó ở góc nào.
 - Cho cháu xem tranh các món ăn qua đó giáo dục cháu ăn các nhiều 
 loại thức ăn khác nhau để tốt cho sức khỏe
 - Cho cháu xem tranh về thói quen trong ăn uống qua đó trò chuyện 
 cùng trẻ và giáo dục cháu.
 - Cô cho trẻ vào góc cùng cô chơi trò chơi cất đồ chơi cho trẻ tìm đồ 
 vật vừa mới cất giấu 
 + Góc nghệ thuật: 
 - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu nhịp điệu và thể hiện sắc thái 
 của mình với bài hát, nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác 
 nhau.
 - Cháu biết kỷ năng cầm bút màu để di, phối hợp khéo léo của đôi 
 bàn tay, hoàn thành sản phẩm
 - Trẻ biết phối hợp khéo léo cử động của bàn tay, ngón tay để tạo 
 thành sản phẩm.
 + Góc vận động: 
 - Trẻ biết bò chui qua cổng biết phối hợp chân nọ tay kia khi vận 
 động, rèn sự khéo léo không chạm vào vòng. Để giúp cho cơ thể 
 phát triển một cách linh hoạt
 + Góc thiên nhiên khám phá: - Khi ra hoạt động cháu biết lắng nghe cô nói hay hỏi về một vấn đề, 
 quan sát và trả lời theo câu hỏi của cô. Qua đó giáo dục cháu nên 
 chú ý lắng nghe người lớn nói.
 - Cho cháu chơi trò chơi vận động bò chui qua cổng.
 - Cô cho cháu tập chung quan sát các loại hoa có màu đỏ.
 Trẻ - Trẻ biết chơi với các đồ chơi khác nhau để tạo thành sản phẩm mà 
 chuẩn trẻ làm. Chơi xong trẻ biết thu dọn đồ dùng đồ chơi và để đúng nơi 
bị ra về quy định.
 và trả - Cho trẻ xếp gọn đồ chơi.
 trẻ - Vệ sinh cá nhân trẻ trước khi ra về. Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2023
 THỂ DỤC SÁNG BÀI SỐ 1
 Bài hát: Vui đến trường
I. Mục đích yêu cầu
 - Cháu hiểu về thể dục sáng, có ích cho sức khỏe.
 - Cháu thực hiện được bài tập giúp bé có cơ thể khỏe mạnh.
 - Giáo dục trẻ biết rèn luyện sức khỏe.
II. Chuẩn bị
 - Cô: Sân bãi sạch sẽ, thoáng mát, bài hát Em đến trường mầm non.
 - Trẻ: Quần áo gọn gàng , tâm thế thoải mái, nơ thể dục.
 - Đội hình: Hàng ngang
 - Địa điểm: Sân trường
III. Tổ chức hoạt động
* Trò chuyện 
 - Cô cùng cháu hát bài: “Vui đến trường”
 - Các con vừa hát bài hát gì?
 - Các con đến trường phải chào ai?
 - Rồi chào ai nữa?
 - Vậy các con vào lớp chơi với ai?
 - Trò chuyện với trẻ về các cô và các bạn trong lớp
 - Vào lớp được gặp bạn nào? Trong lớp có những bạn nào?
 - Các con cùng hát với cô bài “Nắng sớm” nào!
 - Các con hát bài gì?
 - Bài hát nói về gì?
 - Các con quan sát xem bầu trời hôm nay như thế nào?
 - Trời mưa hay nắng ?
 - Khi trời nắng thì các con phải làm gì?
 - Để cơ thể khỏe mạnh thì chúng ta cần gì nè?
 - Cô mời cả lướp mình cùng tập thể dục nhé!
* Thể dục sáng
 Hoạt động 1: Khởi động
 - Cho cháu đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: mũi chân, gót chân, mép chân, 
chạy chậm, chạy nâng cao đùi, 
 - Chuyển đội hình: 3 hàng ngang.
 Hoạt động 2: Trọng động
- Tập theo nhạc bài: “Vui đến trường”
 + Hô hấp 1: Hít vào thở ra
 + Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống
 + Chân 1: Đứng nhún chân 
 + Bụng, lườn 1: Nghiêng người sang hai bên phải trái
 + Bật: Bật tại chỗ
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho cháu đi vòng tròn hít thở nhẹ nhàng. Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024
 Hoạt Động Ngoài Trời
 Quan sát vườn rau
I. Mục đích – yêu cầu
- Cháu biết quan sát, nói đặc điểm của vườn rau theo hiểu biết của mình.
- Cháu nói rõ ràng mạch lạc, tròn câu
- Trẻ tích cực tham tích cực hoạt động
II. Chuẩn bị:
- Chỗ ngồi phù hợp
- Đồ chơi ngoài trời, đồ chơi cát, nước.
- Đội hình: hình tròn
- Địa điểm: Sân trường
III. Tiến hành
 * Trước khi ra sân chơi
 - Cô tạo tâm thế cho trẻ trước khi ra sân chơi:
 - Cô hỏi trẻ hôm nay ra sân chơi con thích chơi gì?
 - Cô giao nhiệm vụ cho trẻ:
 - Hôm nay cô và các con cùng ra quan sát vườn rau gồm có gì nhé!
 - Cô nhắc những nội quy trước khi ra sân chơi.
 - Khi ra sân chơi các con phải đi cùng cô và các bạn.
 - Không được xã rác, bứt lá, bẻ cành.
 - Không được xô đẩy bạn
 - Khi có hiệu lệnh trống lắc thì kết thúc giờ chơi và tập trung về rửa tay 
 sạch sẽ vào lớp.
* Hoạt động 1: Quan sát
 - Cô và trẻ cùng đi cùng hát bài “Khúc hát dạo chơi”
 - Cô gợi ý khuyến khích trẻ trả lời và nói theo cô.
 - Đây là rau gì? (Rau muống)
 - Còn đây là rau gì bạn nào biết (Rau cải xanh)
 - Đây là rau gì? 
 - Cô cho cháu nói theo cô tên các loại rau.
* Hoạt động 2: Trò chơi
 * Trò chơi vận động:
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Cáo và thỏ”
 - Cô giới thiệu tên trò chơi 
 - Cô nói cách chơi và luật chơi
 - Tiến hành cho trẻ chơi
 - Cô chú ý quan sát cháu chơi
 - Kết thúc trò chơi cô khen cả lớp chơi giỏi, đúng luật
 * Trò chơi dân gian:
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Lộn cầu vòng”
 - Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi
 - Tiến hành cho trẻ chơi
 - Cô chú ý quan sát cháu chơi - Kết thúc trò chơi cô khen cả lớp chơi giỏi
* Hoạt động 3: Chơi tự do
 - Khuyến khích cháu chơi ở khu phát triển vận động chơi với đồ chơi như: 
Cầu trượt, xích đu, bập bênh, chơi với bóng.
 - Cô chú ý quan sát cháu khi chơi.
 - Nhắc nhở cháu không nên xô đẩy, giành đồ chơi với bạn.
 - Cô dùng trống lắc để tập hợp trẻ.
 - Yêu cầu trẻ thu dọn đồ chơi lại
 - Cho trẻ rửa tay, rửa mặt.
 - Cho trẻ vào lớp. Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHƠI SÁNG
I. Mục đích – yêu cầu
 - Trẻ nhiệm vụ của các vai chơi, nhận biết công dụng và cách sử dụng của 
các đồ dùng đồ chơi trong quá trình chơi.
 - Trẻ có kỹ năng khi chơi, thể hiện vai khi chơi, trẻ nói rõ ràng với bạn khi 
chơi.
 - Trẻ biết thể hiện tình cảm của bản thân qua các vai chơi, chơi không tranh 
giành đồ chơi với bạn.
II. Chuân bị:
 - Địa điểm: trong lớp
 - Nội dung chơi và đồ chơi theo góc
1. Phản ánh sinh hoạt gia đình
* Chuẩn bị đồ dùng
 - Búp bê
 - Niệm
 - Gối
 - Bình sữa
 - Chén, muỗng cạnh búp bê
 - Quần áo bác sĩ
 - Tủ thuốc
* Nội dung chơi
 - Cháu vào góc chơi nấu các loại thức ăn khác nhau cho búp bê ăn
 - Chơi với búp bê cho búp bê ăn và trò chuyện với búp bê về thói quen trong 
ăn uống...
2. Góc nghệ thuật
* Chuẩn bị đồ dùng
 - Bàn ghế
 - Đất nặn 
 - Bút sáp
 - Giấy màu
 - Giấy vẽ
 - Cúc áo, các loại hột hạt 
 - Ống hút, chai nhựa.
 - Biễu diễn văn nghệ
 - Múa theo các bài hát theo chủ đề
* Nội dung chơi
 - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu nhịp điệu và thể hiện sắc thái của mình 
với bài hát, nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau.
 - Cháu biết kỷ năng cầm bút màu để di, phối hợp khéo léo của đôi bàn tay, 
hoàn thành sản phẩm
 - Trẻ biết phối hợp khéo léo cử động của bàn tay, ngón tay để tạo thành sản 
phẩm.
3. Nhận biết phân biệt * Chuẩn bị đồ dùng
 - Bàn ghế 
 - Đồ chơi có màu xanh, đỏ, vàng.
* Nội dung chơi
 - Cháu nhận biết phân biệt màu khi nghe yêu cầu của cô.
4. Nhận biết tập nói
* Chuẩn bị đồ dùng
 - Bàn ghế, đệm ngồi 
 - Sách kể chuyện cho trẻ nghe
 - Tranh truyện về các con vật, cây cối 
 - Tranh kể chuyện sáng tạo 
 - Tranh kể chuyện theo tranh
* Nội dung chơi
 - Cho cháu xem tranh các món ăn qua đó giáo dục cháu ăn các nhiều loại thức 
ăn khác nhau để tốt cho sức khỏe
 - Cho cháu xem tranh về thói quen trong ăn uống qua đó trò chuyện cùng trẻ 
và giáo dục cháu.
 - Cô cho trẻ vào góc cùng cô chơi trò chơi cất đồ chơi cho trẻ tìm đồ vật vừa 
mới cất giấu 
 - Trẻ có thể nhận biết được trong lớp học của mình có cô nào, bạn nào và trong 
lớp có những loại đồ chơi gì đồ chơi đó ở góc nào.
5. Góc vận động
* Chuẩn bị đồ dùng
 - Bóng, gậy, vòng, tạ, nơ, các loại xe
* Nội dung chơi
 - Trẻ biết bò chui qua cổng biết phối hợp chân nọ tay kia khi vận động, rèn 
sự khéo léo không chạm vào vòng. Để giúp cho cơ thể phát triển một cách linh 
hoạt
6. Thiên nhiên khám phá
* Chuẩn bị đồ dùng
 - Kệ để đồ dùng ngời trời.
 - Bộ dụng cụ chăm sóc cây: Bình tưới nước, xô nhỏ, gáo múc nước 
 - Một số hoa kiểng
 - Nguyên liệu, đồ dùng, đồ chơi với cát: cát, xẻng, các loại khuôn in 
 - Nguyên liệu, đồ dùng, đồ chơi với nước: cống, quặng, các loại chai nhựa 
* Nội dung chơi
- Khi ra hoạt động cháu biết lắng nghe cô nói hay hỏi về một vấn đề, quan sát và 
trả lời theo câu hỏi của cô. Qua đó giáo dục cháu nên chú ý lắng nghe người lớn 
nói.
- Cho cháu chơi trò chơi vận động bò chui qua cổng.
- Cô cho cháu tập chung quan sát các loại hoa có màu đỏ.
III.Tiến hành:
1. Hoạt động 1: Ổn định và thỏa thuận trước khi chơi:
 - Cô trò chuyện với trẻ: - Hôm nay con thích chơi ở góc nào?
 - Con chơi với bạn nào?
 - Vào góc đó con chơi gì?
 - Cô giới thiệu đồ dùng ở góc phản ánh sinh hoạt: Cô có bộ đồ nấu ăn mới. 
Cô khuyến khích trẻ nào muốn cùng cô nấu ăn thì theo cô về góc cô và các con 
cùng chơi nhé
 - Trước khi vào chơi các con hãy cùng cô nhắc lại nội quy của lớp mình nè.
 - Khi chơi các con chơi như thế nào?
 - Có được giành đồ chơi với bạn không nè?
 - Khi chơi xong các con phải làm gì?
 - Cô cho trẻ tự về các góc chơi.
2. Hoạt động 2: Quá trình chơi
 - Cô quan sát cháu trong khi chơi.
 - Khuyến khích cháu chơi theo bạn đã thỏa thuận vai chơi.
 - Cô chú ý bao quat trẻ và giúp đỡ trẻ khi cần và giải quyết các vấn đề nãy 
sinh.
 - Nhắc nhở cháu không tranh giành đồ chơi với bạn
 - Gợi ý cho các cháu luân chuyển giữa các góc chơi.
3. Hoạt động 3: Nhận xét và kết thúc buổi chơi
 - Cô đến từng góc trò chuyện với trẻ sau buổi chơi.
 - Cho cháu đi tham quan một góc trong lớp.
 - Cho cả lớp hát bài “Vui đến trường”
 - Cả lớp cùng cất dọn đồ dùng, đồ chơi để vào đúng nơi quy định. Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ gọi đúng tên của nhiều bạn trong lớp bạn, tên cô, đồ chơi trong lớp 
học.
 - Cháu vào góc chơi không tranh giành đồ chơi.
 - Cháu tích cực tham gia vào hoạt động, biết chia sẽ và giúp đở bạn.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Bài tập góc nhận biết phân biệt, đồ dùng đồ chơi ở các góc.
- Đồ dùng của trẻ: đồ chơi ở góc chơi, tâm trạng thoải mái.
- Đội hình: Chữ u, tự do.
- Địa điểm: Trong lớp.
III. Tiến hành:
* Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức buổi sáng
 - Hỏi ôn lại những kĩ năng đã học ở buổi sáng.
 - Cho trẻ buổi sáng chưa nắm vững kiến thức vào góc ôn luyện lại
* Hoạt động 2: Hoạt động theo ý thích 
 - Cho trẻ phân biệt màu.
 - Cho trẻ chơi kéo xe.
 - Chơi ở góc vận động
 - Chơi đóng vai bác sĩ.
 - Cho trẻ chơi với búp bê
 - Vào góc xem tranh, album
 - Vào góc nói lại tên nhân vật trong truyện.
 - Vào góc xâu hoa.
 - Cô quan sát cháu chơi.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mam_non_lop_la_thang_9_chu_de_be_di_nha_tre.docx
Giáo Án Liên Quan