Phát triển năng lực số cho cán bộ quản lí và giáo viên mầm non
BỐI CẢNH
-Bối cảnh xã hội, công nghệ: Sự phát triển bùng nổ của các thiết bị điện tử thông minh, ứng dụng công nghệ trong mọi lĩnh vực, hoạt động (Chat GPT; Bingchat..)
-Đặc điểm phát triển Thế hệ Alpha: Được coi là những “người bản địa kỹ thuật số”, tìm cách xử lý vấn đề thường tìm đến công nghệ thay vì làm thủ công...
-Định hướng chiến lược phát triển GDMN mầm non...
-Các mô hình giáo dục thông minh....
-Khung pháp lí....
MỤC TIÊU
Nhận diện, phân tích những yêu cầu về năng lực ứng dụng công nghệ số đối với CBQL, GVMN trong CSGD trẻ.
Một số giải pháp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ số trong quản lý và dạy học
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho CBQL, GVMN.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN THẾ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON Yên Thế, ngày 21 tháng 02 năm 2024 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ q Bối cảnh q Mục tiêu PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ q Yêu cầu CHO CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ q Giải pháp GIÁO VIÊN MẦM NON q Kế hoạch BỐI CẢNH - Bối cảnh xã hội, công nghệ: Sự phát triển bùng nổ của các thiết bị điện tử thông minh, ứng dụng công nghệ trong mọi lĩnh vực, hoạt động (Chat GPT; Bingchat..) - Đặc điểm phát triển Thế hệ Alpha: Được coi là những “người bản địa kỹ thuật số”, tìm cách xử lý vấn đề thường tìm đến công nghệ thay vì làm thủ công... - Định hướng chiến lược phát triển GDMN mầm non... - Các mô hình giáo dục thông minh.... - Khung pháp lí.... - MỤC TIÊU Nhận diện, phân Một số giải Xây dựng kế tích những yêu pháp nâng cao hoạch bồi cầu về năng lực năng lực ứng dưỡng nâng ứng dụng công dụng công nghệ cao năng lực nghệ số đối với số trong quản lý số cho CBQL, CBQL, GVMN và dạy học GVMN. trong CSGD trẻ. Chuyển đổi số trong GDMN 1. Chuyển đổi số là gì? 2. Chuyển đổi số trong GDMN được hiểu như thế nào? 3. Các mức độ của chuyển đổi số trong GDMN? 4. Các xu hướng của chuyển đổi số trong GDMN? . Chuyển đổi số trong GDMN Khái niệm: Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên công nghệ số (Cẩm nang chuyển đổi số. Bộ Thông tin truyền thông, 2020). Chuyển đổi số trong GDMN: Là quá trình chuyển đổi cách tiếp cận, phương thức tổ chức hoạt động theo hướng đổi mới, sáng tạo toàn diện dựa trên nền tảng các công nghệ số. Chuyển đổi số trong GDMN hiện nay Chuyển đổi số trong GD bao gồm 03 cấp độ/ giai đoạn: - Số hóa: Sự thay thế, làm mới các nội dung, tài liệu, học liệu trong CSGD trẻ bằng các định dạng số: Ứng dụng phần mềm quản lý (Kế hoạch giáo dục, CSDL, Tính khẩu phần ăn, website trường, các App công nghệ .) , đăng ký tuyển sinh, sổ liên lạc điện tử, tài liệu trong thư viện số - Chuyển hóa các hoạt động tiếp cận số: Tạo dựng môi trường số, hỗ trợ trẻ thực hiện các hoạt động vui chơi, học tập như: Tạo hồ sơ điện tử cho trẻ; công nghệ nhận diện khuôn mặt, vân tay, trí tuệ nhân tạo; tự động truy xuất báo cáo về việc ăn uống, sinh hoạt, tích hợp dữ liệu đo chiều cao, cân nặng, điểm danh qua mã Qr -Chuyển đổi số toàn diện: Áp dụng thực hiện các mô hình, hình thái hoạt động CSGD trẻ trong môi trường số, xây dựng các chuẩn năng lực số, dần hình thành văn hóa số cho trẻ (Ý thức sử dụng thiết bị số, an toàn số, an toàn trong không gian mạng ) (Không phải là toàn bộ, không thay thế toàn bộ hoạt động của con người) Chuyển đổi số trong GDMN hiện nay Chuyển đổi số trong GDMN gồm 02 xu hướng: - Sự thay thế bằng các định dạng số, nội dung số: Các tài liệu cho GV và học liệu cho trẻ, tài liệu tuyên truyền cho cha mẹ trẻ đã được chuyển sang định dạng số (bản mềm, sách điện tử, các file video, trò chơi mô phỏng, tương tác ). - Sự chuyển đổi trong môi trường giáo dục và các hoạt động giáo dục tiếp cận công nghệ số: Các trò chơi, thiết bị truyền hình trực tuyến, thực tế ảo; tháo lắp các mô hình mô phỏng thông qua tương tác trên máy tính, ti vi, điện thoại thông minh... Yêu cầu về năng lực ứng dụng công nghệ số đối với CBQL, GVMN Thảo luận - Quan điểm của đ/c về việc ứng dụng công nghệ số trong bối cảnh GDMN hiện nay? - Năng lực ứng dụng công nghệ số đối với CBQL, GVMN bao gồm những năng lực gì? 07 nhóm năng lực cơ bản: ( Dựa trên khung năng lực số của Unessco) 1. Năng lực vận hành thiết bị và phần mềm. 2. Năng lực khai thác, quản lý và sử dụng các thông tin và dữ liệu. 3. Năng lực hợp tác và giao tiếp trong môi trường số. 4. Năng lực an toàn, an sinh số. 5. Năng lực tạo lập và sáng tạo nội dung số. 6. Năng lực học tập, rèn luyện và phát triển kỹ năng số. 7. 1. Năng lực vận hành thiết bị và phần mềm. - Năng lực vận hành thiết bị số - Năng lực vận hành phần mềm và dịch vụ số - Năng lực đánh giá và lựa chọn công nghệ. 2. Năng lực khai thác, quản lý và sử dụng các thông tin và dữ liệu. - Năng lực xác định được những nhu cầu và giải quyết vấn đề. - Năng lực nhóm năng lực hỗ trợ tìm kiếm thông tin. - Năng lực đánh giá thông tin và tư duy phản biện. - Năng lực lưu trữ và tổ chức thông tin. Kỹ năng sử dụng và phân phối thông tin. 3. Năng lực hợp tác và giao tiếp trong môi trường số. - Năng lực nắm được quyền của công dân trong môi trường kỹ thuật số (quyền và dịch vụ công trong môi trường kỹ thuật số). - Năng lực tham gia và vận hành các cộng đồng cũng như các diễn đàn, nhóm. - Năng lực tương tác và chia sẻ thông tin cho người xem. - Năng lực thấu hiểu cảm xúc (giao tiếp, nhận thức các chuẩn mực hành vi, thấu hiểu công chúng và bối cảnh). - Xây dựng và thực hành quy tắc ứng xử trong môi trường số. 4. Năng lực an toàn, an sinh số. - Năng lực hiểu biết và làm chủ được dấu chân kỹ thuật số. - Năng lực bảo vệ danh tính cũng như quyền riêng tư của bản thân trong môi trường số. - Năng lực đảm bảo an ninh trong nền tảng kỹ thuật số. - Năng lực đảo vệ môi trường trong quá trình thực hành năng lực số. 5. Năng lực tạo lập và sáng tạo nội dung số. - Năng lực sáng tạo liên tục và đổi mới các nội dung cùng với công nghệ số. - Năng lực tạo lập nội dung số (nắm được các công cụ và phương pháp thực hiện). - Năng lực hiểu được tầm quan trọng của giấy phép và bản quyền số. - Năng lực sử dụng được các ngôn ngữ lập trình. 6. Năng lực học tập, rèn luyện và phát triển kỹ năng số. - Năng lực nắm bắt được xu thế và những cơ hội trong môi trường đào tạo trực tuyến. - Năng lực sử dụng các công cụ hỗ trợ và các phương pháp dạy và học trong môi trường số. - Năng lực lập rõ kế hoạch và kiểm soát tiến độ của bản thân trong học tập. - Năng lực đánh giá quá trình học tập bản thân trong môi trường số. 7. Vận dụng năng lực số cho nghề nghiệp. - Năng lực xác định được các công cụ và công nghệ hỗ trợ đặc biệt riêng dành cho công việc. - Năng lực - tìm kiếm, đánh giá cũng như lựa chọn và sử dụng nội dung cũng như dữ liệu đặc biệt dành riêng cho công việc của bản thân. Yêu cầu về năng lực ứng dụng công nghệ số đối với CBQL, GVMN Phù hợp với quá trình phát triển GDMN, đảm bảo tính hệ thống, hài hòa trong thực hiện các mục tiêu phát triển GDMN. Phù hợp với đặc điểm phát triển, kinh nghiệm, cuộc sống của trẻ, Yêu hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện về năng lực và phẩm chất theo cầu chương trình GDMN; hình thành và phát triển nhận thức về trách chung nhiệm cá nhân, quy tắc ứng xử trong môi trường số, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống số. Bảo đảm sự tham gia phối hợp một cách tổng thể giữa các lực lượng giáo dục, các đối tác có liên quan. Yêu cầu về năng lực ứng dụng công nghệ số đối với CBQL, GVMN Việc tích hợp công nghệ số trong các hoạt động GD trẻ đảm bảo sự hài hòa, phòng ngừa các rủi ro xâm phạm quyền trẻ em, quyền riêng tư; tăng cường sự phối hợp giám sát và quản lý trẻ đảm bảo thời gian và mức độ phù hợp khi chơi, học và tương tác với các thiết bị trực tuyến Yêu Cụ thể hóa các mức độ năng lực tiếp cận số của trẻ từng giai đoạn; tổ cầu chức các hoạt động giáo dục từ đơn giản đến phức tạp, đảm bảo sự cụ phát triển và tính liên thông. thể Nội dung giáo dục công nghệ số cho trẻ phù hợp theo độ tuổi, điều kiện thực tế; tạo sự cân bằng trong tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi, trải nghiệm trực tiếp và có sử dụng công nghệ nhằm thúc đẩy năng lực nhận thức, giao tiếp và giải quyết vấn đề, hợp tác và sáng tạo ở trẻ trong môi trường số. Năng lực tiếp cận số của trẻ MN Năng lực cơ Năng lực chuyên bản biệt Sáng Hiểu Giao tạo Làm quen Sử dụng An biết về tiếp nội Giải với nghề thiết bị toàn kỹ thông và dung quyết nghiệp kỹ thuật thuật số tin và hợp kỹ vấn đề trong môi số dữ liệu tác thuật trường số số Nguyên tắc triển khai chuyển đổi số trong GDMN Đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong cơ hội tiếp cận nền tảng số, thiết bị số và nội dung số. Tạo điều kiện hình thành và phát triển năng lực số, phát triển ngôn ngữ, hành vi, cảm xúc, kỹ năng xã hội và thẩm mĩ, thúc đẩy năng lực giao tiếp, cộng tác và sáng tạo của trẻ trong môi trường số. Nguyên tắc Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh, an toàn, tính riêng tư và bảo mật phù hợp với độ tuổi. Hình thành và phát triển nhận thức về trách nhiệm cá nhân, quy tắc ứng xử trong môi trường số thông qua các hoạt động GD phù hợp với độ tuổi và giai đoạn phát triển của trẻ. Đảm bảo sự kết nối, tích hợp, phát triển các năng lực kỹ thuật số trong hoạt động sinh hoạt, học tập của trẻ ở các cấp học tiếp theo. Quản trị tài chính, Quản lý kế toán, tuyển Quản lý CSVC sinh chương trình, kế hoạch Quản giáo dục trị đội Ứng dụng công ngũ nghệ số trong công tác quản lý Quản lý các kênh Thống giao tiếp, kê, báo Quản lý truyền cáo . học sinh thông
File đính kèm:
phat_trien_nang_luc_so_cho_can_bo_quan_li_va_giao_vien_mam_n.pptx
