Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Nước và hiện tượng tự nhiên - Đề tài: Làm quen chữ cái g, y - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Bẩy
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức:
- Hình thành cho trẻ biểu tượng về chữ cái g,y.
- Phát âm chính xác các chữ cái: g,y.
- Trẻ tìm và phân biệt được chữ cái g, y trong từ, trong nhóm.
- Trẻ nhận biết được cấu tạo của chữ cái g,y. Chữ g gồm 1 nét cong tròn ở bên trái và 1 nét móc bên phải. Chữ y gồm 1 nét xiên ngắn ở bên phải và nét xiên dài ở bên trái.
- Trẻ nhận biết được các chữ cái g,y thông qua các trò chơi.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ, biết trả lời câu hỏi của cô và nêu ý tưởng của mình.
- Luyện phát âm chữ cái g,y..
- Rèn khả năng quan sát, so sánh cho trẻ.
- Rèn luyện khả năng ghi nhớ và tập trung chú ý của trẻ khi tham gia vào hoạt động, trẻ có kỹ năng hoạt động theo nhóm.
- Chơi và biết phối hợp với bạn.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.
- Giáo dục trẻ tính cẩn thận, kỷ luật trong giờ học. Biết thu dọn đồ dùng đồ chơi sau tiết học.
- Biết yêu thương, giúp đỡ, quan tâm đến mọi người.
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm:
- Lớp học gọn gàng, sạch sẽ.
2. Đồ dùng của cô:
- Thẻ chữ cái g,y.
- Giáo án PowePoint làm quen với chữ cái g,y.
- Ti vi, máy tính.
- Bài hát :Gia đình nhỏ, hạnh phúc to; nhạc vui nhộn, nhạc trong chủ đề gia đình.
3. Đồ dùng của trẻ:
- Thẻ chữ cái g,y.
- Các nét chữ rời to, nhỏ tạo nên chữ cái g,y bảng nhỏ.
- Lô tô có từ chứa chữ cái g,y
- 2 ngôi nhà chữ cái g,y
- Chữ g,y in rỗng, hột hạt, cúc áo, sỏi, màu sáp…
PHÒNG GD& ĐT YÊN THẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MN HƯƠNG VỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIÁO ÁN Hoạt động: Làm quen chữ viết Đề tài : Làm quen chữ cái G,Y Chủ đề: Nước và hiện tượng tự nhiên Loại tiết: Cung cấp kiến thức Đối tượng: Trẻ MGL 5-6 tuổi A3 Thời gian: 30 phút. Ngày soạn: 17/3/2022 Ngày dạy : 22/3/2022 Người soạn và dạy: Nguyễn Thị Bẩy I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Hình thành cho trẻ biểu tượng về chữ cái g,y. - Phát âm chính xác các chữ cái: g,y. - Trẻ tìm và phân biệt được chữ cái g, y trong từ, trong nhóm. - Trẻ nhận biết được cấu tạo của chữ cái g,y. Chữ g gồm 1 nét cong tròn ở bên trái và 1 nét móc bên phải. Chữ y gồm 1 nét xiên ngắn ở bên phải và nét xiên dài ở bên trái. - Trẻ nhận biết được các chữ cái g,y thông qua các trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ, biết trả lời câu hỏi của cô và nêu ý tưởng của mình. - Luyện phát âm chữ cái g,y.. - Rèn khả năng quan sát, so sánh cho trẻ. - Rèn luyện khả năng ghi nhớ và tập trung chú ý của trẻ khi tham gia vào hoạt động, trẻ có kỹ năng hoạt động theo nhóm. - Chơi và biết phối hợp với bạn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, kỷ luật trong giờ học. Biết thu dọn đồ dùng đồ chơi sau tiết học. - Biết yêu thương, giúp đỡ, quan tâm đến mọi người. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: - Lớp học gọn gàng, sạch sẽ. 2. Đồ dùng của cô: - Thẻ chữ cái g,y. - Giáo án PowePoint làm quen với chữ cái g,y. - Ti vi, máy tính. - Bài hát :Gia đình nhỏ, hạnh phúc to; nhạc vui nhộn, nhạc trong chủ đề gia đình. 3. Đồ dùng của trẻ: - Thẻ chữ cái g,y. - Các nét chữ rời to, nhỏ tạo nên chữ cái g,y bảng nhỏ. - Lô tô có từ chứa chữ cái g,y - 2 ngôi nhà chữ cái g,y - Chữ g,y in rỗng, hột hạt, cúc áo, sỏi, màu sáp III. Tiến trình tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2 phút) - Cô xúm xít trẻ lại giới thiệu: - Trẻ xúm xít quanh cô và hưởng ứng. + Cô và trẻ cùng xem video về các - Trẻ chú ý xem phim. hiện tượng tự nhiên và hỏi trẻ: + Con vừa được xem những hiện - Con nhìn thấy trời nắng, trời mưa, lũ tượng tự nhiên nào? lụt, lốc xoáy, 2. Hoạt động 2: Bài mới ( 20 phút) a. Bước 1: Làm quen với chữ “g, y” * Làm quen chữ g: - Cho trẻ quan sát hình ảnh “cầu vồng” và trò chuyện: - Trẻ quan sát lên màn hình. + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ đoán: là hình ảnh cầu vồng ạ. + Con đã nhìn thấy cầu vồng chưa? - Rồi ạ. + Cầu vồng xuất hiện khi nào? - Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa ạ - Dưới hình ảnh cầu vồng cô có từ: “Cầu vồng”. Các con đọc từ dưới hình ảnh cùng cô nào? - Lớp, tổ, nhóm trẻ đọc. - Hãy đếm cùng cô xem trong từ “cầu vồng” có bao nhiêu chữ cái nhé? - 1 7. Tất cả là 7 chữ cái ạ! - Chúng mình cúng phát âm chữ cái đã - Trẻ phát âm các chữ cái đã học: học nào? c,â,u,ô,n - Hãy chỉ giúp cô chữ cái ở vị trí số 7 nào? - Trẻ lên chỉ chữ ở vị trí số 7. - Đây chính là chữ cái mà các bạn đã rất tinh mắt chỉ giúp cô. Và đây chính là chữ cái mới mà hôm nay chúng mình dc làm quen đấy. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Giới thiệu với các bé đây là chữ cái g. Được phát âm là g. Khi phát láy hơi từ cổ họng đẩy ra ngoài trò miệng. Chúng mình cùng quan sát cô phát âm nhé. (3 lần) - Trẻ lắng nghe cô phát âm. - Cô tổ chức cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Con có nhận xét gì về chữ g? - Có 1 nét cong tròn bên phải và 1 nét móc ở bên trái. => Chữ g có 1 nét cong tròn bên phải - Trẻ lắng nghe. và 1 nét móc ở bên trái. - Giới thiệu với các con đây là chữ g in thường, ngoài ra còn có chữ g in hoa, g viết thường. Tuy cách viết khác nhau - Trẻ phát âm. nhưng đều phát âm là “ g”. Chúng mình cùng phát âm nào. * Làm quen với chữ “y”: - Cô cho trẻ giải câu đố “ To như núi nhẹ như bông - Trẻ giải câu đố “ đám mây” Chẳng thả xuống sông mà trôi lững lờ” - Quan sát hình “đám mây” và trò - Trẻ quan sát hình ảnh chuyện với trẻ: - Đám mây bay ở đâu? - Bay ở trên trời ạ. - Con nhìn thấy đám mây có màu gì? - Có màu trắng, xanh da trời ạ - Còn khi trời mưa đám mây có mầu gì - Màu đen ạ. nhỉ? - Cô cho trẻ đọc cụm từ dưới hình ảnh - Trẻ đọc cụm từ “đám mây”. “Đám mây”. - Cho trẻ phát âm chữ cái đã học. - Trẻ phát âm chữ cái đã học. - Giới thiệu với các bé đây là chữ cái y. Được phát âm là y. Khi phát âm đẩy hơi lên. Chúng mình cùng quan sát cô - Trẻ quan sát lắng nghe cô phát âm. phát âm nhé. (3 lần) - Tổ chức cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Con có nhận xét gì về chữ y? - Gồm 1 xiên ngắn ở bên trái và 1 nét dài ở bên phải. => Chữ y gồm 1 xiên ngắn ở bên trái và 1 nét dài ở bên phải. - Trẻ chú ý lắng nghe - Giới thiệu với các con đây là chữ y in thường, ngoài ra còn có chữ y in hoa, y viết thường. Tuy cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “ y”. Chúng - Trẻ phát âm. mình cùng phát âm nào. * So sánh chữ g,y - Hãy quan sát xem trên màn hình xuất hiện chữ cái gì? - Chữ g,y - Con thấy chữ g và chữ y khác nhau ở - Khác nhau: Chữ g có 1 nét cong tròn điểm gì? bên phải và 1 nét móc ở bên trái. Chữ y gồm 1 xiên ngắn ở bên trái và 1 nét dài ở bên phải. => Cô khái quát: Điểm khác: Chữ g có 1 nét cong tròn bên phải và 1 nét móc - Trẻ chú ý lắng nghe. ở bên trái. Chữ y gồm 1 xiên ngắn ở bên trái và 1 nét dài ở bên phải. 3. Hoạt động 3: Củng cố (5 phút) * Trò chơi 1: Tìm về đúng nhà - Cách chơi: Mỗi trẻ cầm 1 chữ cái trẻ thích khi cô có hiệu lệnh tìm về đúng - Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn cách nhà trẻ sẽ về nhanh ngôi nhà có ô cửa chơi, luật chơi. chứa chữ cái cùng với chữ cái trẻ cầm trên tay. - Luật chơi: Nếu ai tìm chữ sai sẽ bị nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ cầm 1 chữ vừa đi vừa hát lắng (Sau mỗi lần chơi trẻ đổi chữ cho bạn) nghe hiệu lệnh tìm bạn theo yêu cầu của cô. * Trò chơi 2: ông tìm chữ - Cách chơi: Trẻ sẽ lên chọn 1 ô số bất kỳ và sau mỗi ô sẽ là 1 chữ cái bí ẩn trẻ sẽ phải đọc đúng chữ cái đó - Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn cách - Luật chơi: trẻ trả lời sai sẽ nhương chơi, luật chơi. quyền trả lời cho bạn còn lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ tham gia chơi vui vẻ theo yêu cầu của cô. * Trò chơi 3: Bé thi tài Cách chơi: Cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng đồ chơi như: Chữ cái e,ê in rỗng, sỏi, hột hạt, các nét chữ rời chia thành các nhóm hoạt động. Các thành viên ở 3 gia đình thể hiện tinh thần đoàn kết, khéo tay của mình bằng cách - Trẻ lựa chọn nhóm hoạt động và tạo lựa chọn nhóm hoạt động mình thích sản phẩm chữ g,y theo ý tưởng của cá tạo hình chữ cái g,y nhân hoặc nhóm. ( Trẻ tự lựa chọn nhóm hoạt động, nguyên liệu tạo hình chữ cái) - Cô và trẻ nhận xét sản phẩm của trẻ. - Trẻ nhận xét sản phẩm của bạn. 4. Hoạt động 4: Kết thúc (1 phút) - Cô xúm xít trẻ hát bài “cho tôi đi làm mưa với” và ra ngoài sân chơi. - Trẻ cùng đi dạo chơi
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nuoc_va_hien_tuong_tu_nhien_de.docx
