Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Đề tài: Làm quen với từ : Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Chang
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm đúng các từ ‘’Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng’’ bằng tiếng dân tộc Nùng qua tranh ảnh.
+ Trẻ biết chơi các trò chơi củng cố nhận biết các từ " Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng" bằng tiếng dân tộc Nùng .
2. Kỹ năng
- Rèn trẻ kỹ năng nói chính xác các từ " Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng" bằng tiếng dân tộc Nùng.
- Rèn kỹ năng phát âm rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô về tiếng dân tộc nùng.
3. Thái độ
- Hứng thú tham gia vào hoạt động, yêu thích hoạt động làm quen với tiếng dân tộc nùng.
- Giáo dục trẻ ra ngoài trời nắng, mưa đội mũ nón...
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Giáo án đầy đủ
- Tivi, các thiết bị điện tử
- Video giới thiệu các hành tinh mặt trời, trăng, sao…
- Các slie hình ảnh mặt trời, mặt trăng, ngôi sao để chơi trò chơi. - Bảng từ 3 cái, rổ 3 cái, tranh ảnh ông mặt trời, ngôi sao, mặt trăng đủ số lượng để chơi trò chơi ôn luyện ‘’Thi xem đội nào nhanh’’ 2. Đồ dùng của trẻ
- Vị trí giờ học, đủ chỗ ngồi, không gian cho trẻ tham gia các hoạt động. - Trang phục gọn gàng, phù hợp.
GIÁO ÁN DẠY TIẾNG DÂN TỘC NÙNG Tháng 04/2025 Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Chủ đề : Hiện tượng tự nhiên Hoạt động : Làm quen với tiếng dân tộc Nùng Đề tài : Làm quen với từ : Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng. Loại tiết : Cung cấp kiến thức mới Đối tượng: Lớp 3 – 4 Tuổi C1 Thời gian: 20 phút Ngày soạn : /4/2025 Ngày dạy : /4/2025 Người dạy : Hoàng Thị Chang I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm đúng các từ ‘’Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng’’ bằng tiếng dân tộc Nùng qua tranh ảnh. + Trẻ biết chơi các trò chơi củng cố nhận biết các từ " Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng" bằng tiếng dân tộc Nùng . 2. Kỹ năng - Rèn trẻ kỹ năng nói chính xác các từ " Ngôi sao, mặt trời, mặt trăng" bằng tiếng dân tộc Nùng. - Rèn kỹ năng phát âm rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô về tiếng dân tộc nùng. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động, yêu thích hoạt động làm quen với tiếng dân tộc nùng. - Giáo dục trẻ ra ngoài trời nắng, mưa đội mũ nón... II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô - Giáo án đầy đủ - Tivi, các thiết bị điện tử - Video giới thiệu các hành tinh mặt trời, trăng, sao - Các slie hình ảnh mặt trời, mặt trăng, ngôi sao để chơi trò chơi. - Bảng từ 3 cái, rổ 3 cái, tranh ảnh ông mặt trời, ngôi sao, mặt trăng đủ số lượng để chơi trò chơi ôn luyện ‘’Thi xem đội nào nhanh’’ 2. Đồ dùng của trẻ - Vị trí giờ học, đủ chỗ ngồi, không gian cho trẻ tham gia các hoạt động. - Trang phục gọn gàng, phù hợp. III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Chào mừng các bé đã có mặt trong chương - Trẻ hưởng ứng cùng cô. trình “ Noong yêu tiếng Nùng" hôm nay. - Và thành phần không thể thiếu trong chương trình ngày hôm nay đó là các bạn nhỏ vô cùng - Trẻ hưởng ứng đáng yêu đến từ lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi C1 Chương trình hôm nay sẽ trải qua 3 phần: + Phần 1: Hiểu biết - Trẻ lắng nghe + Phần 2: Tài năng của bé + Phần 3: Trò chơi vui nhộn 2. Hoạt động 2 : Bài mới + Phần 1: Hiểu biết - Ngay sau đây chúng ta sẽ cùng bước vào phần chơi thứ nhất. Ở phần chơi này cô sẽ dành tặng cho các con một chuyến du lịch qua màn ảnh nhỏ. Xin mời các bé cùng nhẹ nhàng ngồi xuống đón xem và tìm hiểu đó là gì nào! - Cho trẻ xem video các hành tinh - Trẻ xem video - Các con vừa được xem video gì? - Video có mặt trời, mặt trăng, ngôi sao - Cô khái quát lại: Trong video vừa được xem - Trẻ lắng nghe. các con thấy có mặt trời, mặt trăng, ngôi sao + Phần 2 : Tìm hiểu kiến thức : * Dạy từ mới bằng tiếng nùng : Mặt trời (Thá văn), Mặt trăng (Hái), Ngôi sao (Đu đì) + Làm quen từ : Mặt trời (Thá văn) - Cô chiếu hình ảnh cho trẻ quan sát - " Mặt trời " trong tiếng dân tộc Nùng gọi là " Thá văn " các con lắng nghe cô phát âm nhé - Cô phát âm từ " Thá văn "3 lần - Trẻ quan sát - Cô cho cả lớp phát âm - Trẻ lắng nghe cô phát âm - " Thá văn " nghĩa trong tiếng việt là gì ? - 3 tổ thực hiện (cô cho tổ phát âm, tổ khác nhận xét về trẻ phát âm bằng tiếng dân tộc, - Cả lớp phát âm " Thá văn " dịch nghĩa đúng chưa) - Là " Mặt trời " ạ. - " Thá văn " trong Nùng là gì? - Từng tổ thực hiện. - Nhóm bạn trai, bạn gái thực hiên - Cá nhân trẻ thực hiện. - " Thá văn "ạ (Cô sửa sai cho trẻ) - Nhóm bạn trai phát âm, nhóm - Cô củng cố lại : Cô và các con vừa được làm bạn gái phát âm quen với từ " Thá văn " bằng tiếng dân tộc - Cá nhân trẻ phát âm Nùng nghĩa tiếng việt là " Mặt trời " đấy các con ạ. - Trẻ lắng nghe . + Làm quen từ : Mặt trăng (Hái) Cô chiếu hình ảnh cho trẻ quan sát - Mặt trăng trong tiếng dân tộc nùng có nghĩa là " Hái " các con lắng nghe cô phát âm nhé - Cô phát âm từ " Hái " 3 lần - Trẻ lắng nghe cô phát âm - Cô cho cả lớp phát âm -" Hái " nghĩa trong tiếng việt là gì ? - Tổ chức 3 tổ phát âm - Cả lớp phát âm " Hái " - " Mặt trăng " trong tiếng Nùng là gì? - Là " Mặt trăng " ạ. - Nhóm bạn trai, bạn gái thực hiên. - Từng tổ thực hiện. - Là " Hái " ạ - Cá nhân trẻ thực hiện. - Nhóm bạn trai đọc, nhóm bạn (Cô sửa sai cho trẻ) gái phát âm - Cô củng cố lại : Cô và các con vừa được làm - Cá nhân trẻ phát âm quen với từ " Hái " nghĩa là " Mặt trăng " + Làm quen từ: Ngôi sao (Đu đì) - Trẻ lắng nghe - Cô chiếu hình ảnh cho trẻ quan sát - Ngôi sao" trong tiếng dân tộc nùng phát âm - Trẻ quan sát là "Đu đì" các con lắng nghe cô phát âm nhé - Cô phát âm từ "Đu đì" 3 lần - Cô cho cả lớp phát âm - Trẻ lắng nghe cô phát âm - 3 tổ thực hiện - Cả lớp phát âm "Đu đì" - Nhóm bạn trai, bạn gái thực hiên. - Từng tổ thực hiện. - Nhóm bạn trai phát âm, nhóm - Cá nhân trẻ thực hiện. bạn gái phát âm (Cô sửa sai cho trẻ) - Cá nhân trẻ phát âm => Cô củng cố lại: Các con được làm quen với những từ gì? Dịch sang tiếng việt nghĩa - Từ: Mặt trời (Thá văn), Mặt là gì? trăng (Hái), Ngôi sao (Đu đì) ạ - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ ra ngoài - Trẻ lắng nghe trời nắng, mưa phản đội mũ nón. - Vừa rồi cô thấy các con đã rất xuất sắc trải qua phần "Tìm hiểu kiến thức" cô khen tất cả các con. Và ngay bây giờ các con sẽ bước vào phần 3 của chương trình mang tên “Những trò chơi vui nhộn” + Phần 3: Củng cố - Những trò chơi vui nhộn - Ở phần này các con được chơi các trò chơi Trò chơi 1: Ai nhanh nhất - Cách chơi: Các bé cùng quan sát hình ảnh - Trẻ quan sát hình ảnh sau đó trên màn hình và gọi tên thật nhanh hình ảnh phát âm tên hình ảnh vừa quan đó bằng tiếng Nùng. sát bằng tiếng Nùng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ tham gia chơi trò chơi. Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội mỗi đội sẽ - Trẻ lắng nghe bật vào vòng và lên dán hình ảnh đội nào dán được nhiều hình ảnh đội đó chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ tham gia chơi trò chơi. - Cô kiểm tra kết quả, nhận xét . - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3 : Kết thúc - Chương trình “ Bé vui học tiếng Nùng" ngày Trẻ lắng nghe và ra ngoài. hôm nay đến đây là kết thúc hẹn gặp lại các con. Giáo viên thực hiện Hoàng Thị Chang
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_hien_tuong_tu_nhien_de_tai_la.pdf
