Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14, Nhánh 3: Cháu yêu cô bác nông dân - Năm học 2024-2025 - Huỳnh Thị Kim Cương
1. Hoạt động 1: Đón trẻ
- Cô đón trẻ vui vẻ niềm nở,nhắc trẻ chú ý chào hỏi cô giáo, chào hỏi bố mẹ, người thân.
- Nhắc trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định
2. Hoạt động 2: Trò chuyện
- Cô cho trẻ xem tranh vẽ về cô chú công nhân, các bác nông dân, thợ may, thợ mộc.
- Cô trò chuyện với trẻ về nghề nông.
- Hàng ngày chúng ta thường ăn những gì? - Để có gạo nấu cơm cho chúng ta ăn phải nhờ có ai?
- Có được quần áo đẹp phải nhờ đến ai ?
- Tương tự cô hỏi về các nghề khác.
- Vì sao chúng ta phải quý trọng các cô bác nông dân?
- Tuần này cô cháu mình cùng nhau tìm hiểu chủ đề cháu yêu cô bác nông dân nhé!
3. Hoạt động 3 : Điểm danh
- Cho trẻ tự kiểm tra xem hôm nay bạn nào vắng và có biết vì sao bạn vắng không!
- Giáo dục trẻ nghỉ học biết xin phép
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 14 CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP NHÁNH 03: CHÁU YÊU CÔ BÁC NÔNG DÂN (Từ ngày 09/12/ 2024 - 13/12/ 2024) HOẠT ĐỘNG ĐÓN TRẺ- TRÒ CHUYỆN I. YÊU CẦU: - Trẻ ham thích đến lớp gặp cô, gặp bạn kể lại những chuyện ở gia đình - Biết chào cha mẹ, chào cô và cất đồ dùng vào nơi quy định II. CHUẨN BỊ: - Kệ đựng đồ dùng trong lớp - Một số đồ chơi - Phòng lớp sạch sẽ III. TIẾN HÀNH: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động 1: Đón trẻ - Cô đón trẻ vui vẻ niềm nở,nhắc trẻ chú ý chào hỏi - Trẻ chào cha mẹ, chào cô cô giáo, chào hỏi bố mẹ, người thân. - Nhắc trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định - Trẻ trả lời 2. Hoạt động 2: Trò chuyện - Cô cho trẻ xem tranh vẽ về cô chú công nhân, các bác nông dân, thợ may, thợ mộc. - Cô trò chuyện với trẻ về nghề nông. - Hàng ngày chúng ta thường ăn những gì? - Trẻ trả lời - Để có gạo nấu cơm cho chúng ta ăn phải nhờ có - Trẻ trả lời ai? - Có được quần áo đẹp phải nhờ đến ai ? - Trẻ trả lời - Tương tự cô hỏi về các nghề khác. - Vì sao chúng ta phải quý trọng các cô bác nông - Trẻ trả lời dân? - Tuần này cô cháu mình cùng nhau tìm hiểu chủ đề cháu yêu cô bác nông dân nhé! 3. Hoạt động 3 : Điểm danh - Cho trẻ tự kiểm tra xem hôm nay bạn nào vắng và - Trẻ kiểm tra có biết vì sao bạn vắng không! - Giáo dục trẻ nghỉ học biết xin phép 2 THỂ DỤC SÁNG I. YÊU CẦU: - Kiến thức : Trẻ biết đi và tập đội hình đẹp, tập đều nhịp nhàng theo nhạc nền - Kỹ năng : Trẻ biết cách tập thể dục, đứng ngay ngắn theo đội hình, tập đúng nhịp. - Thái độ :Trẻ đoàn kết tập thể dục cùng bạn. Giáo dục trẻ biết cách tập thể dục, trẻ tích cực vận động cùng cô II. CHUẨN BỊ: - Sân tập rộng rãi thoáng mát . - 5 động tác thể dục. III. TIẾN HÀNH: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1.Hoạt động 1: Khởi động Cô cho cháu đi vòng tròn kết hợp với các kiểu đi Trẻ tập theo hiệu lệnh của cô khác nhau, chạy kết hợp với các kiểu chạy sau đó xếp thành 3 hàng dọc chuyển thành 3 hàng ngang tập bài tập phát triển chung . 2. Hoạt động 2: Trọng động - HH 2: Gà gáy Đưa hai tay khum trước miệng và làm động tác gà Trẻ tập theo cô gáy ò ó o - Động tác phát triển cơ tay và bả vai: Đưa tay lên cao, phía trước, sang ngang : TTCB: Đứng hai chân dang rộng bằng vai. Trẻ tập 2 lần 4 nhịp N1: Hai tay giơ thẳng qua đầu. N2: Đưa hai tay về phía trước N3:Đưa hai tay sang ngang rộng bằng vai N4: về TTCB - Động tác phát triển cơ lưng bụng: Nghiêng người sang hai bên : TTCB: Hai tay thả xuôi đứng thẳng. Trẻ tập 2 lần 4 nhịp N1: Đưa 2 tay lên cao, nghiêng người sang phải N2:Trở về tư thế ban đầu N3: Đưa 2 tay lên cao, nghiêng người sang trái N4: Trở về tư thể ban đầu - Động tác phát triển cơ chân: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối. TTCB: Đúng thẳng tay thả xuôi Trẻ tập 2 lần 4 nhịp N1: Đứng thẳng, hai chống hông, chân trái đưa lên trước khuỵu gối. N2: Đứng thẳng 2 tay chống hông N3: Như nhịp 1 nhưng đổi chân. Lớp: Chồi 2 Tuần 14 3 N4: Trở về TTCB Động tác bật nhảy: Bật tiến về trước CB: Đứng thẳng hai tay chống hông Trẻ bật theo hiệu lệnh của cô TH: Bật tiến về phía trước theo hiệu lệnh của cô. 3. Hoạt động 3: Hồi tỉnh: Cho cháu đi nhẹ nhàng hít thở sâu 1-2 vòng. Trẻ hít thở nhẹ nhàng HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát có mục đích: - Trò chuyện về nghề nông. - Trò chuyện về dụng cụ của nghề nông - Trò chuyện làm quen bài thơ “Hạt gạo làng ta” - Trò chuyện sản phẩm của nghề nông. - Trò chuyện công việc của cha mẹ bé Trò chơi vận động: - Kéo co - Cáo và thỏ - Về đúng nhà Chơi tự do: Trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời. I. YÊU CẦU: - Kiến thức:Trẻ nhận biết tên gọi và một số đặc điểm, cấu tạo, hình dạng, ích lợi của các sản phẩm của nghề nông (bắp cải, ) Trẻ có ý thức chăm sóc cây : nhổ cỏ, tưới nước cho cây xanh, trẻ kể được nghề phổ biến của địa phương. - Kỹ năng: Trẻ biết trả lời các câu hỏi tròn câu.Cháu chơi trò chơi thành thạo. - Thái độ: Giáo dục trẻ yêu thương cha mẹ, giúp đỡ cha mẹ những công việc vừa sức - Trẻ biết đoàn kết, hứng thú tham gia tích cực vào buổi hoạt động ngoài trời. II. CHUẨN BỊ: - Tranh ảnh bắp cải, - Một số tranh về nghề nông III. TIẾN HÀNH: Hoạt động của cô Hoạt động của cháu 1. Hoạt động 1: Ổn định - Hát bài “ Lớn lên cháu lái máy cày” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Nội dung bài hát nói gì? - Trẻ trả lời 2. Hoạt động 2: Nội dung a. Quan sát có mục đích: Thứ 2. Trò chuyện về nghề nông - Nhìn xem đây là hình ảnh của ai ? - Trẻ trả lời Lớp: Chồi 2 Tuần 14 4 - Bác nông dân đang làm gì ? - Trẻ trả lời - Vậy bác nông dân cần những dụng cụ gì để - Trẻ trả lời sản xuất ? - Để làm ra hạt gạo thì cô bác nông dân phải - Trẻ trả lời theo suy nghĩ như thế nào ? - Chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn cô bác - Trẻ trả lời nông dân ? - Cô tóm lại ý và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe Thứ 3: Trò chuyện về dụng cụ của nghề nông - Các con hãy nhìn xem muốn gieo cấy được, - Trẻ trả lời công việc đầu tiên của bác nông dân là làm gì? - Muốn làm được đất, các bác cần những dụng - Trẻ trả lời cụ gì? - Trong hình ảnh con thấy còn có con vật gì giúp - Trẻ trả lời bác nông dân làm việc? - Cô tóm: Các con ạ, ngày xưa các bác nông - Trẻ lắng nghe dân rất vất vả phải dùng sức người và sức kéo của gia súc như: trâu, bò để làm ra nhiều lúa, ngô khoai, rau màu cho các con và mọi người dùng hàng ngày đấy. Ngày nay do nền công nghệ hiện đại đã có nhiều máy móc như máy cày, máy cấy... giúp các bác nông dân làm ra nhiều sản phẩm nông nghiệp đấy. - Các con thử đoán xem sau khi làm đất xong, - Trẻ trả lời bác nông dân làm những công việc gì tiếp theo? - Khi cây mạ lớn, bác nông dân lại làm gì? - Sau khi làm đất xong, bác nông dân sẽ gieo mạ, - Trẻ trả lời khi gieo mạ bác phải rải đều ra ruộng, như thế - Trẻ lắng nghe mạ sẽ lên đều và đẹp. Nhưng để gieo được mạ các bác phải lựa chọn những hạt thóc giống, mẩy và đều hạt, bác sẽ ngâm thóc, khi thóc nảy mầm bác nông dân sẽ gieo hạt xuống đất thành cây mạ non - GD: Các bác nông dân, bố mẹ rất vất vả để làm ra những sản phẩm để nuôi sống con người. Vì vậy chúng mình phải biết yêu quý, kính trọng, biết ơn, quý trọng sức lao động, sản phẩm lao động mà bố mẹ và các bác nông dân đã vất vả làm ra. Chúng mình phải biết ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn, biết chăm ngoan học giỏi nghe lời ông bà bố mẹ. Thứ 4: Trò chuyện làm quen bài thơ “Hạt gạo làng ta” Lớp: Chồi 2 Tuần 14 5 - Để làm ra được hạt gạo bố mẹ con phải làm - Trẻ trả lời những công việc gì? Cô nhắc lại: “Để làm ra hạt gạo bố mẹ chúng - Trẻ lắng nghe mình phải ngâm thóc, gieo mạ, cày ruộng, cấy lúa, chăm sóc, gặt, và phơi lúa đấy”. - Các con thấy bố mẹ làm ra hạt thóc có vất vả - Trẻ trả lời không? - Các con ạ, để làm ra hạt gạo bố mẹ chúng mình - Trẻ trả lời đã rất vất vả đấy. Vậy chúng mình phải làm gì để báo đáp công ơn của bố mẹ? - Đúng rồi các con ạ chúng mình phải chăm -Trẻ lắng nghe ngoan học giỏi này, ngoan ngoãn vâng lời bố mẹ, và nhất là ăn cơm chúng ta phải ăn hết suất không được làm rơi vãi đánh đổ cơm, các con đã nhớ chưa. GD: Người nông dân rất vất vả để làm ra hạt gạo cho chúng ta. Vậy nên chúng ta phải biết quý trọng hạt gạo và càng phải nhớ ơn những người đã làm ra hạt gạo. Thứ 5: Trò chuyện sản phẩm của nghề nông. - Đọc bài thơ: “Bắp cải xanh” của Phạm Hổ. - Trò chuyện với trẻ về hình dáng, màu sắc của bắp cải. - Bắp cải được chế biến thành những món ăn - Trẻ trả lời gì? Có lợi gì cho cơ thể? - Bắp cải là sản phẩm của nghề gì? - Trẻ trả lời - Còn sản phẩm nào của nghề nông nữa? - Trẻ trả lời - Giáo dục: Người nông dân rất vất vả để làm - Trẻ lắng nghe ra sản phẩm cho chúng ta. Vậy nên chúng ta phải biết quý trọng sản phẩm và càng phải nhớ ơn những người đã làm ra sản phẩm của nghề nông các con nhớ chưa. Thứ 6: Trò chuyện công việc của cha mẹ bé - Cha mẹ các con làm nghề gì? - Trẻ trả lời - Hỏi cháu về công cụ, sản phẩm của một số nghề. - Lớn lên con thích nghề gì? - Trẻ trả lời theo suy nghĩ - Để thực hiện ước mơ của mình con phải làm - Trẻ trả lời gì? - Giáo dục cháu chăm học, ngoan ngoãn để sau - Trẻ lắng nghe này có thể làm được nghề mà mình yêu thích. b. Trò chơi vận động : Thứ 2: Trò chơi: Kéo co - Trẻ lắng nghe Lớp: Chồi 2 Tuần 14 6 Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi Thứ 3,5: Trò chơi: Cáo và thỏ Cách chơi: Chọn một cháu làm cáo ngồi rình ở - Trẻ lắng nghe góc lớp. Số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có một trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi, cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy (giống tai thỏ) vừa đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Chú thỏ con Tìm rau ăn Rất vui vẻ Thỏ nhớ nhé Có cáo gian Đang rình đấy Thỏ nhớ nhé Chạy cho nhanh Kẻo cáo gian Tha đi mất. Khi đọc hết bài thì cáo xuất hiện, cáo "gầm, gừ" đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ bị cáo bắt đều phải ra ngoài một lần chơi. Sau đó, đổi vai chơi cho nhau. - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi Thứ 4,6: Trò chơi: Về đúng nhà Cách chơi : Trẻ xem và quan sát các ngôi nhà - Trẻ lắng nghe cô phát cho mỗi trẻ. Khi nghe tiếng trống lắc trẻ chạy thật nhanh về nhà của mình. ( Ai cầm tranh ngôi nhà nào thì chạy về tranh có ngôi nhà ấy, sai phải nhảy lò cò 1 vòng quanh ). Lớp: Chồi 2 Tuần 14 7 - Cô cho cháu chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi c. Chơi tự do: - Cháu chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi - Cháu chơi cô quan sát bao quát lớp. 3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô cho trẻ đi rửa tay vào lớp. CHƠI HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC Góc phân vai: Cô giáo Góc xây dựng: Xây vườn hoa Góc HT+NT: Vẽ, nặn, tô màu, hát các bài hát về chủ đề Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây I. YÊU CẦU : - Kiến thức: Trẻ tham gia chơi và thể hiện được các hành động phù hợp với vai chơi. Trẻ trong nhóm biết chơi cùng nhau, biết thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các nhóm chơi.Trẻ biết nhường nhịn giúp đỡ bạn khi chơi.Trẻ hiểu nội dung sách và biết giữ gìn sách. - Kỹ năng: Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu để xây trường mầm non, thể hiện đúng các vai chơi, dần hoàn thiện các kỹ năng tô, vẽ, sắp xếp đồ chơi gọn gàng ngăn nắp. - Thái độ: Trẻ thương yêu quan tâm bạn, đoàn kết với bạn khi chơi. Biết yêu quý giữ gìn các góc chơi, không la hét, không tranh giành đồ chơi II. CHUẨN BỊ : - Gạch xây dựng, cây xanh, hoa, ghế đá - Viết chì màu , đất nặn - Thùng tưới cây , cát . III. TIẾN HÀNH: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động 1: Ổn định - Cho trẻ hát : “ Mẹ và cô”. - Trẻ hát - Giờ này đến giờ gì? - Trẻ trả lời - Lớp mình đang thực hiện chủ đề gì ? - Trẻ trả lời - Lớp mình có mấy góc chơi ? - Trẻ trả lời - Tuần này chúng ta thực hiện chủ đề nhánh là gì? - Trẻ trả lời - Vậy các con chơi những góc gì ? Trẻ tự kể 2. Hoạt động 2: Nội dung: a. Thoả thuận vai chơi: * Góc phân vai : Cô giáo : - Chúng ta chơi làm cô giáo nha. - Trẻ trả lời - Nhóm 3 – 4 cháu chơi cô giáo : 1 cháu đóng vai cô giáo , các cháu còn lại làm học trò , cô giáo Lớp: Chồi 2 Tuần 14 8 dạy các cháu đọc thơ , tập thể dục, sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp .. * Góc xây dựng: Xây vườn hoa - Thế còn con thích chơi góc nào ? - Trẻ trả lời - Con thích xây gì ? - Trẻ trả lời - Góc xây dựng gồm có ai ? - Trẻ trả lời - Chú công trình làm nhiệm vụ gì ? - Trẻ trả lời theo suy nghĩ - Bác tài xế làm việc gì ? - Trẻ trả lời - Còn chú công nhân xây cái gì ? - Trẻ trả lời - Con xây như thế nào ? - Trẻ trả lời theo suy nghĩ * Góc học tập: Vẽ, nặn, tô màu, hát các bài hát về chủ đề - Còn con thích chơi gì ? - Trẻ trả lời - Vậy học tập con định làm gì ? - Trẻ trả lời * Góc thiên nhiên : Chăm sóc cây - Con chơi gì nè ? - Trẻ trả lời - Góc thiên nhiên con làm gì ? - Trẻ trả lời - Con chơi như thế nào ? - Trẻ trả lời . Cô tóm tắt b. Quá trình chơi: - Trong khi chơi các con làm gì ? - Trẻ trả lời Cháu chơi cô quan sát nhắc nhở . c. Nhận xét sau khi chơi : - Cháu nhận xét nhóm chơi của trẻ.. - Nhận xét nhóm chơi. - Sau đó cô nhận xét cả lớp. 3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô cho cháu cất dọn đồ chơi, rồi ra sân chơi. Lớp: Chồi 2 Tuần 14 9 HOẠT ĐỘNG CHIỀU I.YÊU CẦU: - Kiến thức: Trẻ làm theo được các yêu cầu của cô, hoàn thành vở tập tô, thuộc các bài thơ bài hát mà cô đã dạy. - Kỹ năng: Cháu được rèn luyện các kỹ năng đọc thơ, đồng dao diễn cảm. - Thái độ: Cháu vui vẻ, đoàn kết với bạn bè. kiên trì làm việc đến cùng II. CHUẨN BỊ - Vở tập tô chì màu, trống lắc, giấy A4, bài hát , bài thơ. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Tập trung sự chú ý của trẻ. Qua bài hát 1 bài hát hoặc một trò chơi. * Hoạt động 2: Nội dung a. Thứ 2 - Trẻ thực hiện theo hướng - Cho trẻ làm vở toán. dẫn của cô. - Cho trẻ đọc ca dao đồng dao. - Chơi tự do b. Thứ 3 - Rèn cho trẻ vẽ, tô màu - Chơi tự do c. Thứ 4 -Cho trẻ ôn lại bài buổi sáng. - Chơi tự do d. Thứ 5 - Cho trẻ làm quen bài thơ bài hát mới. - Chơi tự do e. Thứ 6 - Cho trẻ ôn lại bài hát “lớn lên cháu lái máy cày.” - Chơi tự do * Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ hát một bài hát đi ra ngoài Lớp: Chồi 2 Tuần 14 10 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 A. ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - Đón trẻ từ tay phụ huynh. - Trẻ đến lớp để đồ dùng đúng nơi quy định - Cô cháu ra sân tập thể dục. - Cô cho trẻ quan sát xem hôm nay bạn nào vắng. HỌP MẶT ĐẦU TUẦN I. YÊU CẦU: - Trẻ đến lớp biết vâng lời cô và biết nhận xét mình và bạn. - Trẻ biết để đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định II. CHUẨN BỊ: - Trò chuyện tốt buổi họp mặt đầu tuần III. TIẾN HÀNH: HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động 1: Ổn định Cô cho cháu ngồi xung quanh lớp hát bài: “sáng - Trẻ hát bài hát thứ 2” 2. Hoạt động 2: Nội dung : - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Vậy hôm nay thứ mấy? - Trẻ trả lời - Thứ 2 là ngày đầu tuần hay cuối tuần? (cô gợi - Trẻ trả lời mở thêm cho trẻ) - Vậy các con nghỉ 2 ngày ở nhà làm gì? - Trẻ trả lời - Đúng rồi, ở nhà các con phải ngoan và nghe lời - Trẻ trả lời cha mẹ, đến lớp phải nghe lời cô hòa đồng và biết giúp đỡ các bạn các con nhớ chưa? - Tuần này chúng ta thực hiện chủ đề nghề nghiệp. - Các con cùng tìm hiểu xem chủ đề nghề nghiệp thì có những nội dung gì ? - Trẻ trả lời - Tuần này các con sẽ tìm hiểu về nghề nông nha. Đưa ra chỉ tiêu phấn đấu. - Đi học đều nghỉ học phải xin phép. - Giờ học phải chú ý. - Biết đưa tay phát biểu, không nói leo. 3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô cho cháu hát bài: cháu yêu cô chú công nhân - Cháu hát. B. HOẠT ĐỘNG HỌC: Lớp: Chồi 2 Tuần 14 11 LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN ĐỀ TÀI: SO SÁNH CHIỀU DÀI 2 ĐỐI TƯỢNG. I. YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ nhận biết sự khác nhau rõ nét về chiều dài của 2 đối tượng. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh về chiều dài của 2 đối tượng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học - Đoàn kết với bạn. II. CHUẨN BỊ: - Mỗi trẻ 2 băng giấy vàng dài hơn băng giấy đỏ. - Cô 2 băng giấy vàng dài hơn băng giấy đỏ III. TIẾN HÀNH: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Ổn định - Cho trẻ nghe hát bài: “Anh nông dân” ( trẻ ngồi - Trẻ nghe hát. thành đội hình chữ U ) - Cô và các con vừa nghe bài hát gì? - Trẻ trả lời - Cô tóm ý lại: Các cô chú nông dân là người đã vất vả làm ra hạt gạo hạt lúa cho chúng mình ăn đó các con vì vậy chúng mình phải biết yêu quý các cô chú nông dân. 2. Hoạt động 2: Nội dung Phần 1: Tổ chức cho trẻ nhận biết chiều dài 2 đối tượng. - Trốn cô ! - Cô có gì đây các con? - Trẻ trả lời - Cô có mấy cái bao thư vậy các con? - Trẻ trả lời - Hai cái bao thư này như thế nào với nhau vậy - Trẻ trả lời các con.? - Vậy cái bao thư nào dài hơn, bao thư nào ngắn - Trẻ trả lời hơn? Phần 2: Tổ chức cho trẻ so sánh chiều dài 2 đối tượng. Sử dụng từ ngắn hơn, dài hơn. - Cô dẫn dắt trẻ lấy đồ dùng về chỗ ngồi. - Trẻ lấy đồ dùng - Cô đã tặng gì cho các con trong rổ đồ chơi? - Trẻ trả lời - Cho trẻ xếp băng giấy màu vàng ra trước sau đó lấy băng giấy màu đỏ xếp cạnh băng giấy màu vàng sao cho một đầu của 2 băng giấy bằng nhau. - Trẻ thực hiện Lớp: Chồi 2 Tuần 14 12 - Con có nhận xét gì về chiều dài của hai băng giấy? - Chiều dài của băng giấy màu vàng như thế nào so với băng giấy màu đỏ? Vì sao? - Trẻ trả lời - Chiều dài băng giấy màu đỏ như thế nào so với băng giấy màu vàng? Vì sao? - Trẻ trả lời Cô khái quát: Vậy băng giấy màu vàng dài hơn băng giấy màu đỏ, hay nói cách khác bằng giấy - Trẻ trả lời màu đỏ ngắn hơn băng giấy màu vàng. - Cho trẻ chỉ vào băng giấy và đọc cùng cô: -Trẻ lắng nghe + Băng giấy màu vàng dài hơn băng giấy màu đỏ + Băng giấy màu đỏ ngắn hơn băng giấy màu vàng. Phần 3: Tổ chức cho trẻ luyện tập *Trò chơi tĩnh: “Ai nhanh”. - Trẻ đọc - Cách chơi: khi cô đưa băng giấy màu vàng thì các con nói dài hơn, khi cô đưa băng giấy màu đỏ thì các con nói ngắn hơn. - Cho trẻ chơi 2-3 lần *Trò chơi động: “Tìm bạn” - Trẻ vừa đi vừa hát bài: “Đi chơi” khi nghe hiệu lệnh của cô thì các con chạy nhanh tìm bạn một bạn có băng giấy màu xanh tìm băng giấy màu - Trẻ chơi đỏ.Hai bạn đứng gần nhau và chồng 2 băng giấy lên nhau. - Cho trẻ chơi thử. - Cho lớp chơi 2-3 lần. - Cô nhận xét. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ hát bài: “Đi chơi” - Trẻ chơi C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - Trò chuyện về nghề nông - TCVĐ: Kéo co - Chơi tự do D. CHƠI HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC - PV: Cô giáo - XD: Xây vườn hoa - HT+NT: Vẽ, nặn, tô màu, hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây E. HOẠT ĐỘNG ĂN TRƯA, VỆ SINH, NGỦ - Trẻ rửa tay vào bàn ăn - Cô cùng trẻ trực nhật chuẩn bị bàn ăn, cô chia thức ăn vào chén cho trẻ, giới thiệu món ăn, .. - Trẻ nào ăn xong vào vệ sinh cá nhân, chuẩn bị ngủ trưa - Cô cho trẻ rửa mặt, đánh răng trước khi đi ngủ Lớp: Chồi 2 Tuần 14 13 - Nhắc trẻ đi tiêu tiểu đúng nơi quy định, nhớ dội nước sau khi đi vệ sinh, chuẩn bị đi ngủ F. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Cho trẻ làm vở toán. - Cho trẻ đọc ca dao đồng dao. - Chơi tự do G. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY, VỆ SINH TRẢ TRẺ - Cô tiến hành hoạt động nêu gương cuối ngày - Cho cháu đi vệ sinh – rửa tay. - Cô tiến hành trả trẻ tận tay phụ huynh H. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Trong giờ hoạt động học , hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động theo ý thích, tăng cường cho trẻ nghe nói, các câu có chứa từ: Dân tộc Thái, vùng núi phía bắc, in lả ơi Lớp: Chồi 2 Tuần 14 14 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 A. ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - Đón trẻ từ tay phụ huynh. - Cháu đến lớp để đồ dùng đúng nơi quy định - Cô cháu ra sân tập thể dục. - Cô cho trẻ quan sát xem hôm nay bạn nào vắng. B. HOẠT ĐỘNG HỌC: LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài: Khám phá công việc của bác nông dân I/ YÊU CẦU : 1. Kiến thức : - Trẻ được làm quen với công việc làm ra hạt gạo của bác nông dân - Trẻ hiểu được quá trình làm ra lúa, gạo của bác nông dân 2. Kĩ năng : - Phát triển vốn từ cho trẻ: nông dân, đồng án. - Rèn kỹ năng sắp xếp thứ tự công việc của bác nông dân khi trồng lúa. 3. Thái độ : - Trẻ yêu quý kính trọng người nông dân và sản phẩm của nghề nông. II. CHUẨN BỊ : - Tranh bác nông dân đang làm lúa, cấy lúa, tát nước, gặt lúa - Ảnh về bác nông dân trồng lúa. III. TIẾN HÀNH : HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ Hoạt động 1 : Ổn định - Lớp nghe hát “Tía má em” - Trong bài hát tía, má làm công việc gì? - Trẻ trả lời - Các con có biết cha mẹ mình làm nghề gì - Trẻ trả lời không? - Con biết gì về nghề nông? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô sẻ cho các con tìm hiểu về công việc của bác nông dân nghe! Hoạt động 2 : Nội dung a. Quan sát công việc của bác nông dân: + Tranh: Làm đất - Muốn gieo cấy bác nông dân phải làm công việc - Trẻ trả lời gì đầu tiên ? - Bác làm đất như thế nào và cần những dụng cụ - Trẻ trả lời gì? Lớp: Chồi 2 Tuần 14 15 - À cày ruộng là một công việc rất vất vả, cực khổ và nặng nhọc nên bác trai thường hay làm hơn. - Cho trẻ xem tranh bác nông dân đang cày ruộng - Trẻ trả lời - Con trâu ở phía nào của bác nông dân? - Bác nông dân rất yêu mến con trâu vì nó giúp bác nông dân làm nhiều công việc nặng nhọc, nhưng ngày nay người dân ít dùng trâu để cày, bừa mà dùng máy để cày. - Cô đọc:” Trâu ơi!...mà quản công” - Cô tóm lại ý. + Tranh: Cấy lúa - Sau khi làm đất xong bác nông dân làm công - Trẻ trả lời việc gì tiếp theo? - Cho trẻ xem quá trình nảy mầm của hạt thóc- nảy mầm thành cây mạ non - Các con thấy bác nông dân cấy lúa như thế nào? - Trẻ trả lời - Cấy lúa là một công việc cần sự khéo léo nên bác gáy thường làm. + Tranh tát nước: - Khi cấy lúa xong muốn cây lúa tươi tốt thì bác - Trẻ trả lời nông dân phải làm gì nữa? - Bác nông dân đang làm gì, tại sao phải tát nước? -Trẻ trả lời - Cây lúa là một loại cây cần nhiều nước nên chúng sống được dưới nước. Ngoài tát nước ra bác nông dân còn nhổ cỏ phun thuốc bán phân. Nhờ sự chăm sóc của cô bác nông dân nên cây lúa đã lớn rất nhanh và cho rất nhiều hạt. - Tranh gặt lúa: - Khi lúa chín có màu gì ? - Trẻ trả lời - Bác nông dân cần những dụng cụ gì để gặt lúa? - Trẻ trả lời - Thử đoán xem bác nông dân dùng lưỡi hái bằng - Trẻ trả lời tay nào? - Cô làm động tác gặt lúa cho trẻ làm động tác mô phỏng. - Khi lúa chín vàng thì bác nông dân gặt rồi bó thành từng bó, mang về tuốt lúa, phơi thóc. Tiếp theo đó hạt thóc được phơi khô mang đi chà thành hạt gạo cho ta nấu cơm đó. Ngày nay có rất nhiều máy tuốt lúa và máy gặt lúa nên đỡ vất vã phần nào cho người dân đấy các con. - Các con thấy công việc trồng lúa của bác nông rất - Trẻ trả lời vất vả và cực khổ vậy chúng ta cần làm gì để tỏ lòng kính trọng và biết ơn bác nông dân? - Cô tóm lại và giáo dục trẻ quý trọng hạt gạo Lớp: Chồi 2 Tuần 14 16 - À ngoài việc trồng lúa ra bác nông dân bác nông - Trẻ trả lời dân còn làm những việc gì nữa? - Trồng lúa là công việc đặc trưng của nghề nông. Một nghề làm ra rất nhiều sản phẩm để nuôi sống con người - Từ hạt lúa và xay thành hạt gạo, từ hạt gạo có thể chế biến rất nhiều món ăn như: Bánh, bún b. Trò chơi: * “Bé nào nhanh tay” - Cô cho trẻ xếp tranh lô tô theo yêu cầu của cô -Trẻ chơi trò chơi (xếp tranh công việc của nhà nông, Xếp tranh dụng cụ của nhà nông, xếp tranh sản phẩm của nhà nông ). * “Chuyển thóc về kho” - Cách chơi: Cô chia làm 2 đội để chuyển thóc về kho. Muốn để thóc không bị rơi vãi các con phải vác thóc trên lưng. Kết thúc trò chơi đội nào chuyển được nhiều hơn sẽ thắng. - Cho trẻ chơi -Trẻ thi đua . Các bạn rất giỏi đã đem rất nhiều thóc về kho. - Hát nhún theo bài “Hạt gạo làng ta” -Trẻ hát nhún theo bài hát. Hoạt động 3 : Kết thúc - Trẻ hát “ Lớn lên cháu lái máy cày” đi ra ngoài. C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - Trò chuyện về dụng cụ của nghề nông - TCVĐ: Cáo và thỏ - Chơi tự do D. CHƠI HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC - PV: Cô giáo - XD: Xây vườn hoa - HT+NT:Vẽ, nặn, tô màu, hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây E. HOẠT ĐỘNG ĂN TRƯA, VỆ SINH, NGỦ - Trẻ rửa tay vào bàn ăn - Cô cùng trẻ trực nhật chuẩn bị bàn ăn, cô chia thức ăn vào chén cho trẻ, giới thiệu món ăn, .. - Trẻ nào ăn xong vào vệ sinh cá nhân, chuẩn bị ngủ trưa - Cô cho trẻ rửa mặt, đánh răng trước khi đi ngủ - Nhắc trẻ đi tiêu tiểu đúng nơi quy định, nhớ dội nước sau khi đi vệ sinh, chuẩn bị đi ngủ F. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Rèn cho trẻ vẽ, tô màu - Chơi tự do Lớp: Chồi 2 Tuần 14 17 G. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY, VỆ SINH TRẢ TRẺ - Cô tiến hành hoạt động nêu gương cuối ngày - Cho cháu đi vệ sinh – rửa tay. - Cô tiến hành trả trẻ tận tay phụ huynh H. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Trong giờ hoạt động học , hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động theo ý thích, tăng cường cho trẻ nghe nói, các câu có chứa từ: Dân tộc Thái, vùng núi phía bắc, in lả ơi J. ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY 1. Đánh giá - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái cảm xúc, thái độ, hành vi của trẻ: - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: 2. Điều chỉnh Lớp: Chồi 2 Tuần 14 18 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 A. ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - Cô đón trẻ với thái độ ân cần nhắc trẻ chào hỏi, cất đồ dùng đúng chỗ. - Cho trẻ chọn, gắn thẻ tên của mình lên bảng điểm danh. B. HOẠT ĐỘNG HỌC: Lĩnh vực phát triển thể chất Hoạt động vận động Đề tài: Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh TC: Chuyền bóng I. YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ thực hiện được bài vận động: chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh theo hiệu lệnh của cô. - Trẻ biết giữ thẳng người khi chạy. - biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng . - Thực hiện đúng động tác đúng kĩ năng chạy. - Rèn sự khéo léo và phản xạ nhanh theo hiệu lệnh. 3. Thái độ : -Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ rèn luyện thể dục, vận dụng kỹ năng vận động trong hoạt động hàng ngày II. CHUẨN BỊ: - Sân tập sạch sẽ, không có chướng ngại vật, bóng. - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động: * Ổn định - Cô hát cho trẻ hát bài hát: “ Mời bạn ăn ” và - Cô và trẻ cùng hát và vận cho trẻ đi vòng tròn động theo nhịp bài hát - Ăn uống đủ chất sẽ giúp cho chúng ta mau lớn, - Trẻ trả lời ngoài ra để cơ thể phát triển khỏe mạnh chúng mình cần làm gì nữa? - Chúng ta cần phải tập luyện thể dục hàng ngày nữa đấy. Cô cho trẻ đi, kết hợp các kiểu đi, đi thường, đi - Trẻ khởi động cùng cô kiễng, chạy chậm theo hiệu lệnh của cô sau đó Lớp: Chồi 2 Tuần 14 19 xếp thành 3 hàng ngang dãn cách đều. 2. Hoạt động 2: Trọng động: a. Bài tập phát triển chung : - Trẻ và cô cùng tập BTPTC - Động tác phát triển cơ tay và bả vai 1: Đưa 2 tay - Trẻ tập 2l – 4n lên cao, ra phía trước, sang ngang - Động tác phát triển cơ lưng, bụng 1: Nghiêng - Trẻ tập 2l – 4n người sang hai bên - Động tác phát triển cơ chân 1: Đứng, một chân - Trẻ tập 4l – 4n đưa lên trước, khuỵu gối. - Động tác bật nhảy: Bật tiến về trước. - Trẻ tập 2l – 4n b. Vận động cơ bản: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Vừa rồi các con đã tập thể dục với cô rất ngoan và giỏi lên cô khen tất cả các con. - Bây giờ chúng mình cùng nhìn lên xem cô tập bài tập vận động: Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh. - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích - Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác. - Lắng nghe + TTCB: cô đứng trước vạch xuất phát + TH: Khi nghe hiệu lệnh lắc xắc xô nhỏ thì các con chạy chậm, khi cô lắc xắc xô to thì các con chạy nhanh, các con chú ý khi đi phải giữ thẳng người mắt nhìn về phía trước - Cô mời 2 – 3 trẻ lên làm mẫu - Trẻ lên làm mẫu + Trẻ thực hiện. - Cả lớp thực hiện 2 – 3 lần - Trẻ thực hiện - Cô tổ chức lần lượt 2 trẻ thực hiện đến hết. - Khi trẻ thực hiện cô sửa sai cho trẻ, nhắc trẻ không dẫm lên vạch, khen động viên trẻ làm đúng thao tác và hiệu lệnh. - Cô tổ chức 2 tổ thi đua nhau. - Mời trẻ vận động chưa đạt lên vận động ( Cô động viên khen trẻ và hướng dẫn khi trẻ lúng túng) - Hôm nay các con được vận động bài tập gì? - Trẻ trả lời. - Tập song các con có thấy cơ thể khỏe mạnh không? - Hàng ngày các con nhớ thường xuyên tập thể dục để có cơ thể khỏe mạnh nhé... * Trò chơi “ Chuyền bóng - Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội mỗi đội - Trẻ chơi trò chơi. cầm một quả bóng khi có hiệu lệnh của cô thì các thành viên trong đội chuyền bóng cho nhau Lớp: Chồi 2 Tuần 14 20 - Luật chơi: Đội nào làm bóng rơi phải thực hiện lại từ đầu - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3 - 5 phút. 3. Hoạt động 3: Hồi tỉnh: - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp hít thở nhẹ nhàng, - Trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 tay chân vung vẩy tự nhiên C. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI - Cho trẻ làm quen bài thơ “Hạt gạo làng ta” - TCVĐ: Về đúng nhà - Chơi tự do D. CHƠI HOẠT ĐỘNG CÁC GÓC - PV: Cô giáo - XD: Xây vườn hoa - HT+NT:Vẽ, nặn, tô màu, hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây E. HOẠT ĐỘNG ĂN TRƯA, VỆ SINH, NGỦ - Trẻ rửa tay vào bàn ăn - Cô cùng trẻ trực nhật chuẩn bị bàn ăn, cô chia thức ăn vào chén cho trẻ, giới thiệu món ăn, .. - Trẻ nào ăn xong vào vệ sinh cá nhân, chuẩn bị ngủ trưa - Cô cho trẻ rửa mặt, đánh răng trước khi đi ngủ - Nhắc trẻ đi tiêu tiểu đúng nơi quy định, nhớ dội nước sau khi đi vệ sinh, chuẩn bị đi ngủ F. HOẠT ĐỘNG CHIỀU - Cho trẻ ôn lại bài buổi sáng - Chơi tự do G. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY, VỆ SINH TRẢ TRẺ - Cô tiến hành hoạt động nêu gương cuối ngày - Cho cháu đi vệ sinh – rửa tay. - Cô tiến hành trả trẻ tận tay phụ huynh H. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Trong giờ hoạt động học , hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động theo ý thích, tăng cường cho trẻ nghe nói, các câu có chứa từ: Dân tộc Thái, vùng núi phía bắc, in lả ơi Lớp: Chồi 2 Tuần 14
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_choi_tuan_14_nhanh_3_chau_yeu_c.pdf
