Một số biện pháp giúp trẻ 4- 5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học

Mô tả các giải pháp cũ thường làm.

- Trước đây khi dạy hoạt động khám phá khoa học tôi thường tổ chức trong lớp học, sử dụng máy chiếu, video, tranh ảnh, lô tô. Các hoạt động cần vật thật tôi cũng lấy từ ngoài mang vào lớp học dạy. Các hoạt động thí nghiệm thực hành và thăm quan trải nghiệm ít được thực hiện.

- Nhược điểm:

+ Trẻ chỉ được quan sát thí nghiệm trên các video, chưa được tự tay thí nghiệm, chưa được quan sát trực tiếp các thí nghiệm. chưa kích thích được khả năng tìm tòi khám phá của trẻ.

+ Trẻ ít được thực hành, chủ yếu là quan sát cô thực hành hoặc quan sát trên video là chủ yếu nên nên chưa khắc sâu được kiến thức.

+ Trẻ chỉ được quan sát qua tranh ảnh, video, vật thật tại lớp. Ít được đi thăm quan trải ngiệm nên chưa được quan sát trực tiếp vật thật với môi trường sống. Nên kiến thức về thế giới xung quanh chưa được sinh động.

+ Lớp đông, diện tích lớp hẹp nên trẻ dễ mất tập trung, trẻ ít có không gian hoạt động.Trong lớp cũ nên ánh sáng tự nhiên ít, đa số phải dùng bằng đèn do vậy không tốt cho mắt của trẻ khi quan sát. Trẻ ít tập trung, ít hứng thú khi học trong lớp.

doc12 trang | Chia sẻ: LANG LANG | Ngày: 26/02/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0Download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số biện pháp giúp trẻ 4- 5 tuổi học tốt hoạt động khám phá khoa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP 
1. Tên giải pháp: “Một số biện pháp giúp trẻ 4- 5 tuổi học tốt hoạt động 
khám phá khoa học.”
2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 15/9/2020.
3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không.
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm.
 - Trước đây khi dạy hoạt động khám phá khoa học tôi thường tổ chức 
trong lớp học, sử dụng máy chiếu, video, tranh ảnh, lô tô. Các hoạt động cần 
vật thật tôi cũng lấy từ ngoài mang vào lớp học dạy. Các hoạt động thí 
nghiệm thực hành và thăm quan trải nghiệm ít được thực hiện.
 - Nhược điểm: 
 + Trẻ chỉ được quan sát thí nghiệm trên các video, chưa được tự tay thí 
nghiệm, chưa được quan sát trực tiếp các thí nghiệm. chưa kích thích được 
khả năng tìm tòi khám phá của trẻ.
 + Trẻ ít được thực hành, chủ yếu là quan sát cô thực hành hoặc quan sát 
trên video là chủ yếu nên nên chưa khắc sâu được kiến thức.
 + Trẻ chỉ được quan sát qua tranh ảnh, video, vật thật tại lớp. Ít được đi 
thăm quan trải ngiệm nên chưa được quan sát trực tiếp vật thật với môi trường 
sống. Nên kiến thức về thế giới xung quanh chưa được sinh động. 
 + Lớp đông, diện tích lớp hẹp nên trẻ dễ mất tập trung, trẻ ít có không 
gian hoạt động.Trong lớp cũ nên ánh sáng tự nhiên ít, đa số phải dùng bằng 
đèn do vậy không tốt cho mắt của trẻ khi quan sát. Trẻ ít tập trung, ít hứng thú 
khi học trong lớp.
5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp.
 Trẻ nhỏ nào cũng rất say mê trong những trò bắt bướm, hái hoa, trẻ rất 
thích nhìn trời đất, nhìn mây bay, nhìn những hạt mưa rơi tí tách. Những lúc 
ấy trong đầu trẻ có bao nhiêu điều thắc mắc. Do vậy khi ra ngoài trời thăm 
quan và trải nghiệm về chúng, trẻ sẽ có hứng thú hoạt động tích cực hơn.
 Trẻ đặc biệt hứng thú với thí nghiệm khám phá cái mới lạ. Được trực 
tiếp thực hành làm thí nghiệm với các vật mới lạ, thích thú đối với hoạt động. 
Trẻ hoạt động, được trải nghiệm, được thử, sai, đúng và cuối cùng tìm ra kết 2
quả. Trẻ thấy mình là một nhà khoa học đó là một điều lý thú đối với trẻ. Trẻ 
say mê với phát hiện mới và tích cực hoạt động với nó.
 Cho trẻ khám phá khoa học chính là tạo điều kiện, cơ hội và tổ chức các 
hoạt động thật nhất về thực hành trải nghiệm để trẻ tích cực tìm tòi phát hiện 
về các hiện tượng sự vật xung quanh. Đây thực chất là quá trình tạo ra môi 
trường hoạt động, tạo ra các tình huống và tổ chức các hoạt động cho trẻ tiếp 
xúc, trải nghiệm với các sự vật hiện tượng của môi trường xung quanh, qua đó 
trẻ hiểu biết về đặc điểm, tính chất, các mối quan hệ, sự thay đổi và phát triển 
của chúng giúp trẻ học được các kỹ năng quan sát, phân nhóm, phân loại, đo 
lường, phán đoán và giải quyêt vấn đề, chuyển tải ý kiến của mình và đưa ra 
kêt luận về các sự vât hiện tượng đã quan sát, tiếp xúc. 
 Hoạt động cho trẻ tiếp xúc tìm tòi, khám phá khoa học giúp trẻ được 
tiếp xúc với môi trường tự nhiên, trẻ lĩnh hội những kiến thức sơ đẳng, những 
hiểu biết, những kinh nghiệm.
 Những trải nghiệm đó góp phần hình thành cho trẻ kiến thức khoa 
học, kỹ năng thực hành và tư duy bậc cao, những năng lực trí tuệ về sau. 
 Khi trẻ được khám phá khoa học giúp trẻ tích lũy được những kiến 
thức, kĩ năng về tự nhiên, giúp trẻ được phát triển toàn diện về các mặt.
6. Mục đích của giải pháp.
 - Tìm ra một số biện pháp giúp trẻ học tốt hoạt động khám phá khoa 
học. Trẻ làm tốt vai trò chủ thể của quá trình khám phá khoa học. Thỏa mãn 
nhu cầu, hứng thú của trẻ, phát triển năng lực trí tuệ, tư duy bậc cao sau này. 
Tận dụng các cơ hội trong cho trẻ được khám phá sự vật hiện tượng xung 
quanh, được trải nghiệm cảm xúc, tích lũy kinh nghiệm để đi đến hiểu biết 
bản chất của sự vật hiện tượng và có kỹ năng sống phù hợp.
. - Qua đề tài nghiên cứu giúp giáo viên có những định hướng phù hợp trong 
quá trình dạy trẻ 4-5 tuổi khám phá khoa học. Phát hiện ra khả năng của từng 
trẻ để có biện pháp bồi dưỡng kịp thời.
7. Nội dung:
 7.1. Thuyết minh giải pháp.
 A. Nội dung biện pháp 1: Khám phá khoa học thông qua thí nghiệm, 
thực hành.
 - Các bước tiến hành thực hiện giải pháp.
 Bước 1: Đưa các hoạt động thí nghiệm thực hành vào chương trình dạy học. 3
* Các hoạt động thí nghiệm thực hành trong từng chủ đề.
 Tên chủ đề Các hoạt động 
 TT Tên chủ đề
 nhánh thí nghiệm thực hành
 1. Trường MN - Đổi hướng bay của bóng bay.
 của bé - Giấy không bị ướt khi tô sáp màu.
 2. Lớp học của bé - Cầu vồng đi bộ, giấy dẫn nước.
 Trường 
1 3. Bé với tết trung - Bóng bay không cháy khi đốt.
 mầm non
 thu - Chọc que vào bóng bay không vỡ.
 (3 tuần)
 - Bút chì xiên núi nước mà không làm 
 nước tràn ra ngoài.
 - Kính núp phát hiện vân tay của ai?
 1.Tôi là ai? - Pha nước Oresol.
 2. Cơ thể tôi và - Chiếc găng tay dính mực.
 Bản thân
2 an toàn cho bé - Pha xà phòng.
 ( 3 tuần)
 - Pha chế nước rửa tay khô, nước xịt 
 khuẩn thơm phòng.
 - Sự thay đổi của nhiệt kế.
 1. Người thân - Bóng hình của ai?
 trong gia đình - Làm đèn từ nước, dầu ăn và C sủi.
 2. Ngôi nhà gia - Hạt tiêu chạy trốn.
 đình ở - Khả năng thấm chất lỏng của giấy, 
 3. Nhu cầu của bông, bỉm.
 Gia đình gia đình
3 - Lửa que diêm cháy không có bóng.
 ( 4 tuần)
 - Que kem đổi màu.
 - Trứng chui vào chai hẹp.
 - Tôi vôi.
 - Bánh chông chênh khi nào nổi?
 - Đồng hồ cát.
 1. Nghề sản xuất - Nam châm hút.
 Nghề 
 2. Nghề dạy học - Vải đổi màu.
4 nghiệp
 3. Nghề y - Dàn nhạc nước.
 ( 4 tuần)
 4. Một số nghề - Giấy đi qua nước không bị ướt. 4
 phổ biến - Vòi rồng trong lọ.
 - Kẹo dẻo nhảy múa.
 - Cầu vồng trong chậu nước.
 - Đá viên đổi màu.
 - Trứng chín, trứng sống.
 1. Vật nuôi trong - Vật nổi vật chìm.
 gia đình. - Nước sạch nước bẩn.
 Thế giới 2. Động Vật sống - Sự dịch chuyển nước ấm, nước lạnh.
5 động vật trong rừng - Giấy dẫn nước.
 ( 4 tuần) 3. Những con côn - Trứng thành bóng nảy.
 trùng
 - Sự đóng băng của nước.
 4. Động Vật sống 
 - Trứng lộn ngược lòng trắng lòng đỏ.
 dưới nước
 - Sự đông cứng của thạch cao.
 - Mực vô hình từ nước chanh.
 1. Cây xanh - Hoa đổi màu.
 2. Một số loại rau - Hạt nảy mầm từ giấy.
 – củ - quả - Lá rong đổi màu sau khi luộc.
 3. Tết và mùa - Các loạt to lên khi ngâm trong nước.
 Thế giới 
 xuân - Dầu có tan trong nước?
7 thực vật
 3. Một số loại hoa
 (5 tuần) - Tạo sương.
 - Trứng chìm trứng nổi.
 - Điều chế quả bồ hòn thành nước rửa 
 bát.
 - Sự kì diệu của các loại màu khi pha 
 nước.
 * Bước 2: Thực hiện các hoạt động thí nghiệm thực hành.
 Tôi đã tổ chức các thí nghiệm thực hành lần lượt theo từng chủ đề, từ 
chủ đề trường mầm non đến thời điểm hiện tại là chủ điểm thế giới thực vật.
 Các thí nghiệm thực hành trẻ được cùng làm với cô, cùng thí nghiệm và 
đưa ra kết luận, vận dụng nó vào cuộc sống hàng ngày. 5
Sau đây là một số hình ảnh thí nghiệm thực hành tại lớp tôi thực hiện.
 6
B. Nội dung biện pháp 2: Khám phá khoa học dưới hình thức thăm quan 
trải nghiệm.
 * Bước 1: Đưa các hoạt động khám phá khoa học bằng hình thức cho 
trẻ đi thăm quan, trải nghiệm vào từng chủ đề.
 Các hoạt động khám phá khoa học bằng hình thức tham quan trải 
nghiệm trong từng chủ đề.
 T Tên chủ đề Các hoạt động tham quan, trải 
 Tên chủ đề
 T nhánh nghiệm
 1. Trường MN - Tham quan trường mầm non.
 của bé - Thăm quan các lớp học.
 Trường mầm 
 2. Lớp học của - Thăm quan phòng bảo vệ.
1 non
 bé - Thăm quan nhà bếp.
 (3 tuần)
 3. Bé với tết - Trải nghiệm làm bánh trung thu.
 trung thu
 1.Tôi là ai? - Thăm quan phòng y tế, trải nghiệm 
 2. Cơ thể tôi và theo dõi nhiệt kế.
 an toàn cho bé - Trải nghiệm tổ chức sinh nhật cho 
 Bản thân
2 bạn trong tháng 10.
 ( 3 tuần)
 - Trải nghiệm làm bánh chông chênh.
 - Thăm quan vườn cây, trải nghiệm 
 làm lều trại.
 1. Người thân - Thăm quan gia đình bạn, làm quen 
 trong gia đình với các thành viên trong gia đình.
 2. Ngôi nhà gia - Thăm quan làng xóm, quan sát các 
 đình ở kiểu nhà.
 Gia đình
3 3. Nhu cầu của - Thăm quan nhà bác Thanh, tìm hiểu 
 ( 4 tuần)
 gia đình đồ dùng trong gia đình bác.
 - Trải nghiệm pha nước cam, pha trà, 
 pha cafe, nước chanh.
 - Trải nghiệm làm món nem cuốn.
 1. Nghề sản - Thăm quan đồng lúa, trải nghiệm nhổ 
 xuất mạ cùng bác nông dân.
 2. Nghề dạy - Thăm quan vườn cây Mùa Đông, trải 
 Nghề nghiệp học nghiệm các loại lá rụng, cách chăm 
4
 ( 4 tuần) 3. Nghề y sóc cây Mùa Đông.
 4. Một số nghề - Thăm quan lớp 1, tìm hiểu về đồ 
 phổ biến dùng nghề dạy học.
 - Mời bác sỹ đến khám bệnh định kỳ 7
 cho trẻ, trải nghiệm lắng nghe nhịp 
 tim.
 - Tham quan cửa hàng tạp hóa, mua 
 bột về làm bánh rán.
 - Tham quan công trình xây dựng, trải 
 nghiệm các vật liệu xây dựng.
 - Thăm quan cửa hàng bán mũ, trải 
 nghiệm biểu diễn thời trang mũ.
 - Tham quan gia đình anh Thanh, quan 
 1. Vật nuôi sát các con vật nuôi trong gia đình, trải 
 trong gia đình. nghiệm chăm sóc, cho vật nuôi ăn.
 2. Động Vật - Thăm quan hồ nước đang cạn, xem 
 sống trong rừng các bác bắt ốc, trai, hến, tìm các con 
 3. Những con vật sống dưới nước.
 Thế giới động 
 côn trùng - Thăm quan nhà anh Thanh, trải 
5 vật
 4. Động Vật nghiệm chăm sóc chim.
 ( 4 tuần)
 sống dưới nước - Thăm quan nhà ông Lĩnh, trải 
 nghiệm cho cá ăn.
 - Thăm quan nhà bà Thu, trải nghiệm 
 cho mèo ăn, mèo thích ăn gì nhất?
 - Thăm quan của hàng bán sữa, thực 
 hành pha sữa.
 - Thăm quan vườn cây Mùa Xuân, trải 
 1. Cây xanh nghiệm trồng cây, chăm sóc cây.
 2. Một số loại - Thăm quan vườn rau, Trải nghiệm 
 rau – củ - quả chăm sóc rau.
 3. Tết và mùa - Thăm quan vườn hoa, trải nghiệm 
 xuân làm nước hoa.
 Thế giới thực 
 4. Một số loại - Thăm quan cửa hàng bán các loại 
6 vật
 hoa quả, thực hành làm sữa chua dầm hoa 
 ( 5 tuần)
 quả.
 - Tham quan các phụ huynh làm bánh 
 chưng, trải nghiệm làm bánh chưng.
 - Thăm quan cánh đồng, dùng ống 
 nhòm theo dõi thời tiết.
 - Trải nghiệm ngày tết của bé. 8
 * Bước 2: Cô tổ chức các buổi hoạt động khám phá vật thật bằng hình 
thức tham quan trải nghiệm.
 Cô tiến hành tổ chức các buổi thăm quan trải nghiệm theo từng chủ đề.
 Dưới đây là 1 số hình ảnh thăm quan trải nghiệm tại lớp tôi phụ trách:
 9
 10
 - Kết quả khi thực hiện giải pháp.
 + Các bảng số liệu, biểu đồ so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện 
giải pháp:
 Trước khi Sau khi thực 
 thực hiện hiện
t/t Nội dung
 Số trẻ Số trẻ 
 Tỷ lệ Tỷ lệ 
 đạt đạt
 Trẻ hứng thú tham gia hoạt động thí 
 nghiệm thực hành và thăm quan trải 18/29 62% 29/29 100%
1 nghiệm.
2 Khả năng nhận thức. 17/29 58,6% 28/29 96,5%
 Kỹ năng hoạt động, quan sát, tìm ra đặc 
 điểm, kết luận thí nghiệm. Trả lời các 
3 câu hỏi và đưa ra thắc mắc. 17/29 58,6% 27/29 93,1%
 Khả năng phát hiện ra cái mới, sự thay 
 đổi của sự vật hiện tượng và có thái độ 
4 hành động phù hợp. 16/29 55,2% 27/29 93,1%
7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng giải pháp.
 Hiện tại tôi đang nghiên cứu tiếp tục tại lớp tôi với 29 học sinh 4-5 tuổi 
B4 tại khu lẻ Đồng Đảng. Và sẽ lên kế hoạch thực hiện tiếp cho đến hết năm 
học vào tháng 6 năm 2020.
 Tôi sẽ trình bày giải pháp với tổi mẫu giáo nhỡ để cùng thực hiện cho 
các bé lứa tuổi 4- 5 tuổi trong trường vào năm học tới( 2021-2022).
7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của giải pháp .
 * Lợi ích kinh tế: khi tôi thực hiện tại lớp đã tiết kiệm được việc in lô tô 
tranh ảnh, tiết kiệm điện, tiết kiệm được công sức khi phải mang vật thật từ 
môi trường sống vào lớp.
 * Lợi ích xã hội: 
 a. Đối với học sinh 
 - Trẻ hứng thú, tích cực hoạt động, ham học hỏi tìm tòi khám phá. Phát 
triển óc quan sát, tư duy, phán đoán và các năng lực hoạt động trí tuệ.
 - Trẻ được học một cách tự nhiên, thoải mái ngoài trời. Được trả lời 
những thắc mắc. Được tự mình giải quyết những thắc mắc.
 - Trẻ mạnh dạn tự tin, chủ động trong các hoạt động. Kiến thức lĩnh 
hội chính xác và khắc sâu hơn.
 - Trẻ tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, ước mơ trở 
thành những nhà khoa học tương lai giúp ích cho cộng đồng. 11
 b. Đối với giáo viên 
 - Sau khi tiến hành các biện pháp trên bản thân tôi đã thấy được những 
sự thay đổi lớn. Việc đổi mới hình thức giúp giáo viên sáng tạo, chủ động và 
linh hoạt hơn, kỹ năng tổ chức hoạt động khám phá nói riêng và các hoạt động 
giáo dục trẻ nói chung đạt kết quả.
 - Bản thân tôi đã rút được nhiều kinh nghiệm trong việc lựa chọn các 
biện pháp, các hình thức phong phú và đặc biệt tạo cho trẻ các tình huống hấp 
dẫn, lôi cuốn trẻ vào hoạt động tích cực, có hiệu quả mà không thấy nhàm 
chán khi tham gia vào hoạt động khám phá khoa học. 
 - Qua quá trình tổ chức thực hiên tôi dễ hàng phát hiện những trẻ có khả 
năng nổi trội hoặc những trẻ còn hạn chế để có kế hoạch bồi dưỡng trẻ kịp 
thời.
 * Đối với phụ huynh. 
 - Phụ huynh đã có nhận thức tích cực về giáo dục mầm non nói chung 
và giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ từ đó họ rất nhiệt tình, mạnh dạn cho 
con tham gia các hoạt động khám phá khoa học. 
 - Phụ huynh nhiệt tình sưu tầm các vật liệu cho trẻ thí nghiệm thực hành., 
cùng kết hợp với giáo viên làm phong phú kiến thức cho trẻ. Đây cũng là những thí 
nghiệm phụ huynh có thể cùng con làm tại nhà.
 - Tích cực tham gia các hoạt động tham quan trải nghiệm cùng học sinh và 
cô giáo. Qua đó phụ huynh thấy được khả năng của con mình và có kế hoạch giúp 
con phát triển.
 * Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật 
và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
 Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến
 (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên)
 Lại Thị Thương 12

File đính kèm:

  • docmot_so_bien_phap_giup_tre_4_5_tuoi_hoc_tot_hoat_dong_kham_ph.doc
Giáo Án Liên Quan