Nâng cao chất lượng quản lí cơ sở giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Có thể thấy rõ 5 kết quả nổi bật:
Thứ nhất, thực hiện thành công các mục tiêu của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Năm 2013 mới có 11 tỉnh, thành phố được công nhận đạt chuẩn thì đến năm 2017, 63/63 tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Thứ hai, mạng lưới cơ sở vật chất được đầu tư phát triển, được chuẩn hóa, về cơ bản đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đặc biệt là đối với trẻ em 5 tuổi. Đối với huyện Yên Thế: Tính đến năm 2023: 100% các trường MN trên địa bàn đã đạt Chuẩn Quốc gia
Thứ ba, đội ngũ giáo viên đã tăng về số lượng, từng bước chuẩn hóa về chất lượng. Chính sách với giáo viên mầm non đã được quan tâm hơn trước đây, tất cả giáo viên mầm non được hưởng đầy đủ chế độ chính sách như giáo viên các cấp học khác (trước đó giáo viên mầm non chưa được hưởng các chính sách như giáo viên các cấp học khác, cuộc sống không ổn định).
Thứ tư, số trẻ đến trường tăng nhanh và chính sách với trẻ em mầm non đã được quan tâm.
Thứ năm, hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ được đổi mới theo định hướng toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và với phương châm học bằng chơi mà học. Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo phát triển những phẩm chất, năng lực mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa tiềm năng, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện trẻ em Chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 .
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN THẾ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC “Đ/C hãy cho biết về đổi mới giáo dục/giáo dục mầm non từ năm 2011 đến nay? Chủ trương, đường lối của Đảng; Chính sách, quy định của Nhà nước Công tác quản lý cơ sở GDMN; Sự phát triển/chất lượng GDMN 2 Xuất phát điểm của giáo dục mầm non rất thấp. Bước ngoặt quan trọng của Giáo dục mầm non Quyết định số 239/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 và nghị Quyết 29/2023 của BCH TW Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Kinh phí thực hiện Đề án là 14.660 tỷ đồng, gồm 4 dự án: a) Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non b) Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi c) Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo d) Dự án 4: Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn Có thể thấy rõ 5 kết quả nổi bật: Thứ nhất, thực hiện thành công các mục tiêu của phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Năm 2013 mới có 11 tỉnh, thành phố được công nhận đạt chuẩn thì đến năm 2017, 63/63 tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Thứ hai, mạng lưới cơ sở vật chất được đầu tư phát triển, được chuẩn hóa, về cơ bản đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, đặc biệt là đối với trẻ em 5 tuổi. Đối với huyện Yên Thế: Tính đến năm 2023: 100% các trường MN trên địa bàn đã đạt Chuẩn Quốc gia Thứ ba, đội ngũ giáo viên đã tăng về số lượng, từng bước chuẩn hóa về chất lượng. Chính sách với giáo viên mầm non đã được quan tâm hơn trước đây, tất cả giáo viên mầm non được hưởng đầy đủ chế độ chính sách như giáo viên các cấp học khác (trước đó giáo viên mầm non chưa được hưởng các chính sách như giáo viên các cấp học khác, cuộc sống không ổn định). Thứ tư, số trẻ đến trường tăng nhanh và chính sách với trẻ em mầm non đã được quan tâm. Thứ năm, hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ được đổi mới theo định hướng toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và với phương châm học bằng chơi mà học. Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo phát triển những phẩm chất, năng lực mang tính nền tảng , những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa tiềm năng, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện trẻ em Chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 . Việc cả nước hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2017 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của bậc MN, đồng thời tạo đà cho quá trình đầu tư, phát triển bậc học mầm non trong tương lai, xứng đáng với vị thế bậc học nền tảng. Đổi mới giáo dục Sự vào cuộc mầm non của cả hệ “ thống chính trị Đảng Nhà nước Nghị quyết Bộ và các cơ Sở Quốc hội Chính phủ GDĐT quan ngang Bộ Luật, Nghị quyết Thông tư Nghị định, Quyết định Phòng GDĐT Cơ sở GDMN 12 Đổi mới giáo dục/giáo dục mầm non ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC NGHỊ QUYẾT 29/NQ-TW ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI LẦN THỨ XIII Đổi mới căn bản và toàn diện Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Đẩy nhanh thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo theo nhu cầu và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công căn bản, toàn diện và nâng cao phát triển của xã hội; theo hướng nghiệp quá, hiện đại hóa trong điều chất lượng giáo dục, đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội kiện kinh tế thị trường định hướng xã trọng tâm là hiện đại hóa và thay hóa, dân chủ hóa và hội nhập hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. đổi phương thức giáo dục, đào quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế Quan điểm chỉ đạo -> Mục tiêu -> tạo; chú trọng đào tạo nhân lực quản lý giáo dục, phát triển đội Nhiệm vụ “Đổi mới căn bản công tác chất lượng cao, phát hiện và bồi ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dưỡng nhân tài; có chính sách khâu then chốt. dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự vượt trội để thu hút, trọng dụng chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ nhân tài, chuyên gia cả trong và sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản ngoài nước; xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công lý chất lượng” chức có phẩm chất tốt, chuyên nghiệp, tận tụy, phục vụ nhân dân. 2011 2013 2021 13 Nội dung chiến lược đối với GDĐT 1. Đổi mới mạnh mẽ phân cấp, phân quyền, ủy quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. 2. Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 3. Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế. 4. Chú trọng đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. 5. Chuyển mạnh quá trình từ giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý dạy và học trực tuyến, qua internet, truyền hình, các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. 6. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non. 7. Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học ngoại ngữ, coi trọng dạy, học và sử dụng tiếng Anh. 8. Hoàn thiện hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, có năng lực tự chủ, quản trị tiên tiến, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh việc chuyển giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. 14 Đường“ lối, chủ trương của Đảng đã được Nhà nước cụ thể hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật nào? 15 Chính sách, quy định về giáo dục mầm non Luật Quyết định của TTg Thông tư ĐỔI MỚI GIÁO DỤC MẦM NON Nghị định của Chính phủ 16 Luật Giáo dục, Luật Trẻ em, Luật Viên chức, Luật Lao Sự vào cuộc Đổi mới động, Luật Dân chủ của cả hệ giáo dục Nghị định thống chính trị Nghị định 71/2020/NĐ-CP Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT (KĐCL và công nhận CQG đối với TMN) 46/2017/NĐ-CP (Lộ trình thực hiện nâng (Quy định về đk đầu trình độ chuẩn được Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT (Điều lệ tư và HĐ trong lĩnh đào tạo của GVMN, TH, TMN) “vực GD) THCS) Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT (Quy chế Nghị định Nghị định tổ chức và HĐ NTĐL, MGĐL, MNĐL loại hình DL 101/2017/NĐ-CP 90/2020/NĐ-CP và TT) Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT- (về đào tạo, BD (Đánh giá, xếp loại Kế hoạch CBCCVC) chất lượng CBCCVC) BGDĐT-BNV (Danh mục khung VTVL và định Nghị định Nghị định mức SL người LV trong CS GDMN CL) 06/2018/NĐ-CP 105/2020/NĐ-CP Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT (Quy (Quy định CS hỗ trợ (Quy định chính sách định chuẩn HT CS GDMN) ăn trưa đối với TE MG phát triển GDMN) Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn và CS GVMN) Công văn Nghị định NN GVMN Nghị định 115/2020/NĐ-CP Thông tư 24/2020/TT-BGDĐT (Sử dụng 86/2018/NĐ-CP Quy định về tuyển ( GV, CBQL GD trong CS GDMN, TH, THCS chưa (Quy định về hợp dụng, sử dụng và quản đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo) tác, đầu tư của nước lý viên chức) Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT (Tiêu ngoài trong GD) Nghị định chuẩn CSVC các TMN, TH, THCS, THPT và Nghị định 24/2021/NĐ-CP trường PT có nhiều cấp học) 127/2018/NĐ-CP (Quy định việc QL Thông tư 47/2020/TT-BGDĐT (Lựa chọn (Quy định trách trong CS GDMN, GDPT 17 nhiệm QLNN về GD) CL) đồ chơi, HL được sử dụng trong CS GDMN) NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC/GIÁO DỤC MẦM NON 1. Coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. 2. Chuẩn hoá các điều kiện bảo đảm chất lượng (điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, tài sản, tài chính, ). 3. Đổi mới căn bản công tác quản lí GDĐT, bảo đảm dân chủ ở cơ sở, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lí chất lượng; 4. Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lí thông tin trong quản lí giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học; phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lí nhà nước về giáo dục. 5. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục; chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục, 18 Quy định về giáo dục mầm non Dân chủ Trách nhiệm Nghị định 24/2021/NĐ- giải trình CP Quy định việc quản lý trong CS Tự chủ GDMN và CS GDPT công lập Nghị định 60/2021/NĐ- CP Quy định cơ chế tự chủ tài Công khai chính của đơn vị sự nghiệp công lập 19 Những“ nội dung đổi mới được thể hiện như thế nào trong các hoạt động quản lý trong cơ sở GDMN?” Quản lý nhân sự - Quản lý cơ sở vật chất – Quản lý tài chính – Quản lý hoạt động NDCSGD trẻ - Quản lý hồ sơ sổ sách – Quản lý công tác phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và xã hội 20
File đính kèm:
nang_cao_chat_luong_quan_li_co_so_giao_duc_mam_non_dap_ung_y.pptx
