Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Tết. Mùa xuân - Đề tài: Hoa đào, hoa Mai, bánh chưng - Hoàng Thị Chang
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm đúng các từ: Hoa đào, hoa mai, bánh chưngbằng tiếng dân tộc Nùng qua tranh ảnh.
+ Trẻ biết chơi các trò chơi củng cố nhận biết các từ: Hoa đào, hoa mai, bánh chưng bằng tiếng dân tộc Nùng.
2. Kỹ năng
- Rèn trẻ kỹ năng nói chính xác các từ " Hoa đào, hoa Mai, bánh chưng" bằng tiếng dân tộc Nùng.
- Rèn kỹ năng phát âm rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô về tiếng dân tộc nùng.
3. Thái độ
- Hứng thú tham gia vào hoạt động, yêu thích hoạt động làm quen với tiếng dân tộc nùng.
- Giáo dục trẻ giữ gìn nét văn hóa, phong tục tập quán tết cổ truyền dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô
- Giáo án đầy đủ
- Tivi, các thiết bị điện tử
- Video về ngày tết
- Slide ảnh về các từ : Hoa đào, hoa mai, bánh chưng.
- Tranh về Hoa mai, hoa đào, bánh chưng, 3 giá để tranh để chơi trò chơi
2. Đồ dùng của trẻ
- Tranh lô tô: Hoa đào, hoa mai, bánh chưng
- Vị trí giờ học, đủ chỗ ngồi, không gian cho trẻ tham gia các hoạt động.
- Trang phục gọn gàng, phù hợp.
GIÁO ÁN DẠY TIẾNG DÂN TỘC NÙNG Tháng 1/2025 Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Chủ đề : Tết- Mùa xuân Hoạt động : Làm quen với tiếng dân tộc Nùng Đề tài : Làm quen với từ : Hoa đào, hoa Mai, bánh chưng Loại tiết : Cung cấp kiến thức mới Đối tượng: Lớp 3 – 4 Tuổi C1 Thời gian: 20 phút Ngày soạn : Ngày dạy : Người dạy : Hoàng Thị Chang I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm đúng các từ: Hoa đào, hoa mai, bánh chưngbằng tiếng dân tộc Nùng qua tranh ảnh. + Trẻ biết chơi các trò chơi củng cố nhận biết các từ: Hoa đào, hoa mai, bánh chưng bằng tiếng dân tộc Nùng. 2. Kỹ năng - Rèn trẻ kỹ năng nói chính xác các từ " Hoa đào, hoa Mai, bánh chưng" bằng tiếng dân tộc Nùng. - Rèn kỹ năng phát âm rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô về tiếng dân tộc nùng. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia vào hoạt động, yêu thích hoạt động làm quen với tiếng dân tộc nùng. - Giáo dục trẻ giữ gìn nét văn hóa, phong tục tập quán tết cổ truyền dân tộc. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô - Giáo án đầy đủ - Tivi, các thiết bị điện tử - Video về ngày tết - Slide ảnh về các từ : Hoa đào, hoa mai, bánh chưng. - Tranh về Hoa mai, hoa đào, bánh chưng, 3 giá để tranh để chơi trò chơi 2. Đồ dùng của trẻ - Tranh lô tô: Hoa đào, hoa mai, bánh chưng - Vị trí giờ học, đủ chỗ ngồi, không gian cho trẻ tham gia các hoạt động. - Trang phục gọn gàng, phù hợp. III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Chào mừng các bé đến với chương trình “ - Trẻ hưởng ứng cùng cô. Bé vui học tiếng Nùng" với chủ đề Tết và mùa xuân ngày hôm nay ! - Và thành phần không thể thiếu trong chương - Trẻ hưởng ứng trình ngày hôm nay đó là các bạn nhỏ vô cùng đáng yêu đến từ lớp mẫu giáo 3 – 4 Tuổi C1 Chương trình hôm nay sẽ trải qua 4 phần: - Trẻ lắng nghe + Phần 1: Hiểu biết + Phần 2: Tài năng của bé + Phần 3: Trò chơi vui nhộn 2. Hoạt động 2 : Bài mới + Phần 1: Hiểu biết - Cho trẻ xem vieo chợ tết. - Các con vừa được xem video gì? Mọi người - Con nhìn thấy mọi người đi chợ cầm trên tay cành hoa gì? Con nhìn thấy cô tết cầm trên tay cây hoa đào, hoa bán hàng bán những loại bánh gì? mai, cô bán hàng bán các loại bánh kẹo, bánh chưng - Trong video các con thấy mọi người đi chợ - Ngày tết ạ. tết cầm trên tay cây hoa đào, hoa mai, cô bán hàng bán các loại bánh kẹo, bánh chưng vậy mọi người mua hoa đào, hoa mai, bánh chưng để chuẩn bị cho ngày gì? => Giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe + Phần 2 : Tìm hiểu kiến thức : Vậy với chủ đề Tết và mùa xuân trong chương - Trẻ lắng nghe trình ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng học tên gọi Hoa mai, hoa đào, bánh chưng bằng tiếng Nùng nhé. * Dạy từ mới bằng tiếng nùng : Bọoc đào (Hoa đào), Bọoc mai (Hoa mai), Khảu tỏom (bánh chưng) + Làm quen từ : Bọoc đào (Hoa đào) - Cô chiếu hình ảnh cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát - Hoa đào trong tiếng dân tộc nùng có nghĩa - Trẻ lắng nghe cô phát âm là " Bọoc đào " các con lắng nghe cô phát âm nhé - Cô phát âm từ " Bọoc đào " 3 lần - Cả lớp phát âm " Bọoc đào " - Cô cho cả lớp phát âm - Là " Hoa đào " ạ. -" Bọoc đào " nghĩa trong tiếng việt là gì ? - Từng tổ thực hiện. - Tổ chức 3 tổ phát âm - Là " Bọoc đào " ạ - " Hoa đào " trong tiếng Nùng là gì? - Nhóm bạn trai đọc, nhóm bạn - Nhóm bạn trai, bạn gái thực hiên. gái phát âm - Cá nhân trẻ thực hiện. - Cá nhân trẻ phát âm (Cô sửa sai cho trẻ) - Cô củng cố lại : Cô và các con vừa được làm - Trẻ lắng nghe quen với từ " Bọoc đào " nghĩa là " Hoa đào" + Làm quen từ : Bọoc mai (Hoa mai) - Cô chiếu hình ảnh cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát - " Hoa mai " trong tiếng dân tộc Nùng gọi là " Bọoc mai " các con lắng nghe cô phát âm nhé - Cô phát âm từ " Tú Má " 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô cho cả lớp phát âm - Cả lớp phát âm " Bọoc mai " - " Bọoc mai " nghĩa trong tiếng việt là gì ? - Là " Hoa mai " ạ. - 3 tổ thực hiện (cô cho tổ phát âm, tổ khác - Từng tổ thực hiện. nhận xét về trẻ phát âm bằng tiếng dân tộc, dịch nghĩa đúng chưa) - " Bọoc mai " trong Nùng là gì? - " Bọoc mai " ạ - Nhóm bạn trai, bạn gái thực hiên - Nhóm bạn trai phát âm, nhóm bạn gái phát âm - Cá nhân trẻ thực hiện. - Cá nhân trẻ phát âm (Cô sửa sai cho trẻ) - Cô củng cố lại : Cô và các con vừa được làm - Trẻ lắng nghe. quen với từ " Bọoc mai " bằng tiếng dân tộc Nùng nghĩa tiếng việt là " Hoa mai " đấy các con ạ. + Làm quen từ: Khảu tỏom (bánh chưng) - Cô chiếu hình ảnh cho trẻ quan sát - " Bánh chưng " trong tiếng dân tộc nùng phát âm là " Khảu tỏom " các con lắng nghe - Trẻ lắng nghe cô phát âm cô phát âm nhé - Cô phát âm từ " Khảu tỏom " 3 lần - Trẻ lắng nghe cô phát âm - Cô cho cả lớp phát âm - Cả lớp phát âm " Khảu tỏom " - 3 tổ thực hiện - Từng tổ thực hiện. - Nhóm bạn trai, bạn gái thực hiên. - Nhóm bạn trai phát âm, nhóm bạn gái phát âm - Cá nhân trẻ thực hiện. - Cá nhân trẻ phát âm (Cô sửa sai cho trẻ) => Cô củng cố lại: Các con được làm quen - Từ: Bọoc mai (Hoa mai), Bọoc với những từ gì? Dịch sang tiếng việt nghĩa đào (Hoa đào), Khảu tỏom là gì? (bánh chưng)ạ - Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe - Vừa rồi cô thấy các con đã rất xuất sắc trải qua phần " Tìm hiểu kiến thức" cô khen tất cả các con. Và ngay bây giờ các con sẽ bước vào phần 3 của chương trình mang tên " Những trò chơi vui nhộn" + Phần 3: Củng cố - Những trò chơi vui nhộn - Ở phần này các con được chơi các trò chơi a. Trò chơi 1: Tìm hình theo yêu cầu của cô - Cách chơi: Chương trình ngày hôm nay đã tặng các bé nhiều hình ảnh rất đẹp. Nhiệm vụ của các bé là nghe cô gọi tên hình ảnh đó bằng - Trẻ lắng nghe và tìm hình ảnh tiếng Nùng và tìm đúng theo yêu cầu của cô sau đó phát âm tên gọi bằng sau đó phát âm tên gọi bằng tiếng Nùng. tiếng Nùng - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu b. Trò chơi 2: Bé thích - Cách chơi : Ở trò chơi này các bé hãy chọn - Trẻ lắng nghe cô cho mình 1 hình ảnh mình yêu thích nhất. Các bé vừa đi vừa hát. Khi bản nhạc kết thúc các bé sẽ chạy về đúng hình ảnh tương ứng với hình cầm trên tay và gọi tên bằng tiếng Nùng. - Luật chơi : Bạn nào gọi tên nhầm sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Hoạt động 3 : Kết thúc - Chương trình “ Bé yêu tiếng Nùng" ngày Trẻ lắng nghe và ra ngoài. hôm nay đến đây là kết thúc hẹn gặp lại các con.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_tet_mua_xuan_de_tai_hoa_dao_h.pdf
