Hướng dẫn xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và phòng chống 1 số bệnh, dịch thường gặp trong cơ sở giáo dục mầm non
Mục tiêu
1. Nắm được các khái niệm, nội dung cơ bản về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, PCTNTT cho trẻ em trong cơ sở GDMN;
2. Biết áp dụng trong thực tiễn chỉ đạo, thực hiện xây dựng trường học an toàn, PCTNTT phù hợp với từng quy mô cơ sở GDMN
3. Nhận biết được một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non và biện pháp phòng, chống một số dịch bệnh truyền nhiễm thường gặp trong bối cảnh địa phương.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Một số vấn đề chung về môi trường giáo dục an toàn cho trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
2. Hướng dẫn xây dựng trường học an toàn, TNTT trong cơ sở GDMN theo quy định tại Thông tư số 45/2021/ TT-BGDĐT
3. Hướng dẫn công tác phòng, chống một số dịch bệnh thường gặp khi tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại cơ sở GDMN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG PHÒNG GIÁO DỤC MẦM NON HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC AN TOÀN, PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH VÀ PHÒNG CHỐNG MỘT SỐ BỆNH, DỊCH THƯỜNG GẶP TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON Mục tiêu 1. Nắm được các khái niệm, nội dung cơ bản về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, PCTNTT cho trẻ em trong cơ sở GDMN; 2. Biết áp dụng trong thực tiễn chỉ đạo, thực hiện xây dựng trường học an toàn, PCTNTT phù hợp với từng quy mô cơ sở GDMN 3. Nhận biết được một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non và biện pháp phòng, chống một số dịch bệnh truyền nhiễm thường gặp trong bối cảnh địa phương. 2 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 1 2 3 Một số vấn đề chung về Hướng dẫn xây dựng Hướng dẫn công tác môi trường giáo dục an trường học an toàn, phòng, chống một số dịch toàn cho trẻ em tại cơ sở TNTT trong cơ sở bệnh thường gặp khi tổ giáo dục mầm non GDMN theo quy định chức nuôi dưỡng, chăm tại Thông tư số sóc, giáo dục trẻ tại cơ sở 45/2021/ TT-BGDĐT GDMN NỘI DUNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC AN TOÀN CHO TRẺ EM TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON • Thảo luận: - Thế nào là môi trường giáo dục an toàn ? - Một số nguyên nhân gây tai nạn thương tích có thể xảy ra với trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non. - Đặc điểm và biểu hiện của một số bệnh thường gặp? 1.1. Một số khái niệm cơ bản về môi trường giáo dục an toàn - Môi trường giáo dục bao gồm các điều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần có ảnh hưởng đến các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Môi trường vật chất bao gồm (không gian, địa điểm hoạt động, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, ) và môi trường tâm lí – xã hội. - Môi trường giáo dục an toàn là môi trường mà trẻ em được bảo vệ, đối xử công bằng, nhân ái; không bị bạo hành, xâm hại; trẻ em được dễ dàng tiếp cận với môi trường xung quanh, được tạo điều kiện tốt nhất để phát triển toàn diện phù hợp với độ tuổi, giới tính và khả năng của bản thân. - Cơ sở giáo dục mầm non an toàn, phòng chống tai nạn thương tích là môi trường giảm thiểu tối đa hoặc loại bỏ hoàn toàn các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích và ảnh hưởng đến tâm lí, sức khỏe tâm thần, là nơi trẻ em được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần. 1.2. Một số nguyên nhân gây tai nạn thương tích thường gặp đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non a) Chấn thương - Vết thương gây rách da, chảy máu: Trẻ nô đùa, chạy, nhảy ngã va phải cạnh bàn, cạnh ghế; hoặc giẫm phải đinh, mảnh sành, gai nhọn; chơi các đồ chơi sắc nhọn hoặc có cạnh sắc nhọn: thước kẻ, dao, kéo, que tính, cành cây; cấu véo, cào, cắn nhau khi chơi. - Chấn thương, bong gân, gãy xương: Do sàn nhà ướt, đùa nghịch, xô đẩy, đuổi nhau dẫn đến trượt ngã va đập vào vật cứng. - Chấn thương nặng do đổ cổng, tường rào, đồ chơi ngoài trời không đảm bảo an toàn. 1.2. Một số nguyên nhân gây tai nạn thương tích thường gặp đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non b) Bỏng - Nước sôi, thức ăn nóng đổ vào người trẻ trong sinh hoạt hàng ngày. - Các đồ vật nóng chạm vào người trẻ. - Trẻ nghịch lửa. - Bỏng nắng do trẻ ở ngoài nắng lâu. c) Dị vật ở tai, mũi, họng - Trẻ bị ngạt, tắc đường thở do trẻ ăn thức ăn không gỡ hết xương, ăn quả không bỏ hết hạt, thức ăn không được ninh nhừ (với trẻ bé); cho trẻ ăn khi trẻ đang ngủ gật, đang khóc, đang nô đùa, bịt mũi để trẻ nuốt; cho trẻ nhỏ uống thuốc cả viên; trẻ ngậm đồ chơi, thức ăn hoặc vừa đùa, vừa ăn - Trẻ tự nhét đồ chơi có kích thước nhỏ vào tai, mũi, - Côn trùng chui vào tai, mũi khi cho trẻ ngủ, chơi dưới đất. 1.2. Một số nguyên nhân gây tai nạn thương tích thường gặp đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non d) Ngộ độc - Ngộ độc thực phẩm do trẻ ăn phải thức ăn ôi thiu, thức ăn chưa được nấu chin, nhiễm vi sinh vật, nấm mốc, - Ngộ độc thuốc do trẻ uống thuốc quá liều, uống nhầm thuốc, - Ngộ độc hóa chất do trẻ uống nhầm các chất tẩy rửa, hóa chất gia dụng, thuốc diệt côn trùng, do bảo quản hóa chất không cẩn thận. c) Đuối nước Có nhiều nguyên nhân có thể gây đuối nước cho trẻ em tại cơ sở GDMN như sau: - Giếng/bể nước, các hố/vũng nước trong khuôn viên cơ sở GDMN không có rào chắn, nắp đậy cẩn thận hoặc gần cơ sở giáo dục mầm non có sông, hồ, suối, ao mà không có rào ngăn cách, không có biển báo nguy hiểm. - Đồ dùng chứa nước trong nhà vệ sinh không có nắp đậy. - Sự bất cẩn của người lớn, không để mắt đến trẻ trong khi trẻ em rất hiếu động, tò mò. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non a) Bệnh sốt xuất huyết * Đặc điểm: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút Dengue (đăng-gơ) gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm vi rút sau đó truyền bệnh qua người lành qua vết đốt. * Biểu hiện - Sốt (nóng) cao (39-40oC) đột ngột, liên tục trong ê-ô ngày liền, mệt mỏi, phát ban, buồn nôn. Xuất huyết dưới da; chảy máu cam, chảy máu chân rang, nướu rang; đại tiện ra máu; đau bụng, buồn nôn, nôn. - Sốc là dấu hiệu nặng của bệnh sốt xuất huyết, thường xuất hiện từ ngày thứ 3-6 của bệnh. Dấu hiệu sốc gồm: Trẻ mệt, li bì hoặc vật vã; chân tay lạnh; tiểu ít, có thể kèm theo nôn hoặc đại tiện ra máu. - Nhức đầu nặng, đau cơ bắp và khớp nặng, huyết áp thấp, phát ban: Xuất hiện từ ngày 2-5 của bệnh. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non b) Bệnh Sởi - rubella: Là 2 bệnh thường gặp ở trẻ em mầm non * Đặc điểm: - Bệnh sởi do vi rút sởi gây ra. - Bệnh rubella do vi rút rubella gây ra. * Biểu hiện: - Biểu hiện của bệnh sởi bao gồm: sốt, phát ban và viêm long đường hô hấp, xuất hiện các hạt nhỏ màu trắng (Koplik) ở niêm mạc miệng. Bệnh sởi rất dễ lây lan và thường gây thành dịch. - Biểu hiện của bệnh rubella bao gồm: sốt nhẹ, phát ban và viêm long nhẹ đường hô hấp, nổi hạch vùng cổ, sau tai. Bệnh khó phân biệt với các bệnh sốt phát ban khác, nhất là với bệnh sởi. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non c) Bệnh bạch hầu * Đặc điểm: Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc cấp tính do vi khuẩn bạch hầu (Corynebacterium diphtheriae) gây ra. Bệnh có khả năng lây lan mạnh và nhanh chóng tạo thành dịch và có thể dẫn đến tử vong. * Biểu hiện - Hình thành mảng màu xám, dày ở họng và amidan. - Sốt, ớn lạnh, sưng các tuyến ở cổ, ho, viêm họng, sưng họng, khó thở, khó nuốt, nói lắp, khan tiếng, thay đổi thị lực, da xanh tái và lạnh, chảy nước dãi, vã mồ hôi, tim đập nhanh, có cảm giác lo lắng, sợ hãi. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non d) Bệnh quai bị * Đặc điểm - Bệnh quai bị do vi rút gây ra. Tỉ lệ mắc cao hơn ở những vùng dân cư đông đúc, đời sống thấp kém, vùng khí hậu thường xuyên mát hoặc lạnh. - Bệnh có thể tản phát quanh năm, thường gặp hơn vào các tháng thu, đông. Khí hậu mát, lạnh và khô hanh giúp cho bệnh quai bị có thể lan truyền mạnh hơn. - Dịch quai bị thường xảy ra trong nhóm trẻ em đi nhà trẻ, lớp mẫu giáo. Tỉ lệ mắc ở trẻ nam thường cao hơn trẻ nữ. * Biểu hiện: Sốt cao (39-40oC) trong 3 đến 4 ngày, mệt mỏi, đau đầu, nhức tai, cảm giác sợ gió và hơi ớn lạnh, bị chảy nước bọt, sưng dần tuyến nước bọt mang tai. Sau đó sưng má (một bên hoặc cả hai bên), đau khi nuốt nước bọt. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non đ) Bệnh tay chân miệng * Đặc điểm: Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng lây thành dịch lớn. * Biểu hiện: Sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, long bàn chân, đầu gối, mông e) Bệnh cúm Có 2 bệnh cúm thường gặp ở trẻ mầm non là cúm mùa và cúm gia cầm lây sang người - cúm A (H5N1). * Đặc điểm: - Đặc điểm của bệnh cúm mùa: Bệnh do vi rút cúm gây nên, xảy ra hằng năm, thường vào mùa đông xuân, lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho, hắt hơi. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non - Đặc điểm của bệnh cúm gia cầm lây sang người - cúm A(H5N1): Bệnh do vi rút cúm A(H5N1) gây ra. Bệnh lây qua đường hô hấp, qua tiếp xúc với vật dụng bị nhiễm mầm bệnh, tiếp xúc và sử dụng gia cầm ốm, chết do nhiễm cúm A(H5N1), ăn thịt gia cầm, sản phẩm gia cầm chưa nấu chin kĩ. * Biểu hiện: - Biểu hiện của bệnh cúm mùa: Tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn đối với trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh nhân có sốt trên 38oC, đau nhức cơ toàn thân, đau họng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho khó thở. Bệnh có thể gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dẫn đến tử vong. - Biểu hiện của bệnh cúm gia cầm lây sang người - cúm A(H5N1): Sốt, ho, mệt mỏi, đau người, đau cơ, đau họng. Bệnh diễn biến nhanh và có thể dẫn đến tử vong, hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh cho người. 1.3. Khái quát đặc điểm và biểu hiện của một số dịch bệnh thường gặp ở trẻ mầm non g) Bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút SARS-CoV-2 (COVID-19) * Đặc điểm: Tác nhân gây bệnh COVID-19 là vi rút SARS-CoV-2. bệnh lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp (những giọt bắn từ mũi hoặc miệng của người mang vi rút, phát tán khi ho hoặc thở ra). Nếu hít hoặc nuốt phải những giọt bắn có chứa vi rút SARS-CoV-2 thì sẽ có nguy cơ bị nhiễm bệnh. * Biểu hiện: Người mắc bệnh có biểu hiện đa dạng, nhẹ hoặc nặng như: sốt, ho, đau họng, người mệt mỏi, đau người, giảm hoặc mất vị giác hoặc khứu giác, viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp dễ dẫn đến tử vong. Bệnh diễn biến nặng thường xuất hiện ở trẻ em Những đối tượng này có khả năng lây nhiễm cao, khó điều trị do bệnh lí diễn biến nhanh, nguy hiểm tính mạng. NỘI DUNG 2: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 45/2021/TT- BGDĐT • 1. Thông tư có 5 Chương với 15 Điều, bao gồm: Những quy định chung; Nội dung xây dựng trường học an toàn, PCTNTT; Kiểm tra, đánh giá; Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân; Điều khoản thi hành (Thay thế Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT) • 2. Có 02 phụ lục bảng kiểm, dành cho quy mô TRƯỜNG với 45 tiêu chí và quy mô CƠ SỞ GDMN ĐỘC LẬP với 40 tiêu chí Chia sẻ: - Thực hiện TT 45, năm học 2021-2022 đơn vị đồng chí đã làm được những gì? 2.1. Lập kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN. - Thời gian: Trước khi vào năm học mới, tổ chức rà soát, đánh giá các tiêu chí về an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo Bảng kiểm (mẫu 1, 2 - Phụ lục của Thông tư); trên cơ sở rà soát thực trạng, xây dựng kế hoạch triển khai cho năm học đảm bảo các cơ sở GDMN được an toàn, phòng, chống TNTT cho trẻ em (được xây dựng ngay từ đầu năm học và được ban hành theo năm học). - Hình thức: Ban hành một bản kế hoạch riêng Hoặc có thể lồng ghép trong Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; có thể được được xây dựng tích hợp cùng với Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ trong năm học. - Nội dung: Kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN đảm bảo các nội dung sau: 2.1. Lập kế hoạch xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN. + Phù hợp thực tiễn của đơn vị; + Cụ thể hóa các nội dung hoạt động (tại Chương II của Thông tư) nhằm đạt được các mục tiêu; + Có phân công tổ, nhóm, cá nhân trong các cơ sở GDMN thực hiện từng nội dung cụ thể, đặc biệt là các hoạt động trong nhóm 5 nội dung quy định tại các Điều 3,4,5,6 và 7 của Thông số 45/2021/ TT-BGDĐT; + Huy động sự tham gia của ban đại diện cha mẹ trẻ trong việc rà soát, đánh giá các tiêu chí trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích đặc biệt là các tiêu chí về cơ sở vật chất; + Huy động sự tham gia của các đơn vị liên quan trong việc khắc phục các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn; kiểm định chất lượng công trình, cơ sở vật chất theo quy định. 2.2. Các hoạt động xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN a) Xây dựng môi trường giáo dục an toàn bằng cách thực hiện các tiêu chí trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích (Điều 3 - TT45) - Căn cứ các tiêu chí tại bảng kiểm của Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT, Ban Giám hiệu phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá các tiêu chí phù hợp với công việc chuyên môn. - Ở mỗi đơn vị/nhóm, lớp chủ động rà soát, xây dựng bảng kiểm phù hợp, cụ thể hơn nội dung các tiêu chí theo quy định. - Căn cứ các tiêu chí được xây dựng, cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên rà soát, đánh giá các tiêu chí. Nếu chưa đạt, cần kịp thời đưa ra giải pháp khắc phục, tránh nguy cơ mất an toàn đối với trẻ. Ví dụ:
File đính kèm:
huong_dan_xay_dung_truong_hoc_an_toan_phong_chong_tai_nan_th.pptx
