Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3, Chủ đề nhánh: Lớp học của bé - Năm học 2022-2023 - Trần Bích Nhung
Hoạt động 1: Khởi động:
- Cô cho cháu đi vòng tròn đi các kiểu đi, chạy các kiểu chạy khác nhau. Sau đó làm tàu về ga trở về 3 hàng dọc chuyển thành 3 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung.
Hoạt động 2: Bài tập phát triển chung:
- Động tác hô hấp: Gà gáy. (4 lần )
+ TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả xuôi.
+ TH: Đưa 2 tay khum trước miệng giả làm tiếng gà gáy. Kết hợp kiểng gót sau khi gáy.
- Động tác tay vai: Tay đưa ra trước, lên cao (2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng chân khép, hai tay thả xuôi.
+ Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp, chân bước rộng bằng vai.
+ Nhịp 2: Hai tay đưa giơ cao, lòng bàn tay hướng vào nhau.
+Nhịp 3: như nhịp 1
+ Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị.
+ Nhịp 5,6,7,8 như 1,2,3,4
- Động tác bụng lườn: Cúi người về trước tay chạm ngón chân.( 2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi.
+ N1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay giơ cao mắt nhìn theo tay.
+ N2: Cúi người về trước tay chạm ngón chân.
+N3: Như nhịp 1
+N4: Về TTCB
+ N5,6,7,8: như 1,2,3,4 nhưng sang phải.
- Động tác chân: Ngồi khuỵu gối. (2 lần 8 nhịp)
+TTCB: Đứng thẳng tay thả xuôi.
+ N1: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp.
+ N2: Tay đưa về trước, khuỵu gối.
+ N3: Như nhịp 1.
+ N4: Về TTCB
+ N5,6,7,8 như 1,2,3,4 nhưng đổi chân.
- Động tác bật: Bật tại chổ. (2 lần 8 nhịp)
+ TTCB: Đứng khép chân, tay chống hông.
+ TH: Cháu bật cao hạ xuống theo nhịp trống lắc.
Hoạt động 3: Hồi tĩnh:
- Cho cháu đi nhẹ nhàng hít thở đều.
CHỦ ĐỀ NHÁNH: LỚP HỌC CỦA BÉ ( 1 TUẦN ) TUẦN 3: Từ ngày 19/09/2022 đến ngày 23/09/2022 THỂ DỤC SÁNG Tập với bài hát: Chào bình minh HH: Gà gáy. TV: Tay đưa ra trước, lên cao. BL: Cúi người về trước tay chạm ngón chân. Chân: Ngồi khuỵu gối. Bật: Bật tại chổ. I. Yêu cầu: - Cháu biết sắp xếp đúng theo đội hình của mình. - Biết tập đúng các động tác theo cô. - Phát triển cơ tay và cơ chân cho trẻ. II. Chuẩn bị: - Sân bải sạch sẽ, thoáng mát. - Trống lắc. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Khởi động: - Cô cho cháu đi vòng tròn đi các kiểu đi, chạy các - Cháu thực hiên theo hướng kiểu chạy khác nhau. Sau đó làm tàu về ga trở về 3 dẫn của cô. hàng dọc chuyển thành 3 hàng ngang để tập bài tập phát triển chung. Hoạt động 2: Bài tập phát triển chung: - Động tác hô hấp: Gà gáy. (4 lần ) - Cháu tập theo cô. + TTCB: Đứng chân rộng bằng vai, tay thả xuôi. + TH: Đưa 2 tay khum trước miệng giả làm tiếng gà gáy. Kết hợp kiểng gót sau khi gáy. - Động tác tay vai: Tay đưa ra trước, lên cao (2 lần - Cháu tập theo tiếng hô nhịp 8 nhịp) + TTCB: Đứng chân khép, hai tay thả xuôi. + Nhịp 1: Hai tay đưa ra trước, lòng bàn tay sấp, chân bước rộng bằng vai. + Nhịp 2: Hai tay đưa giơ cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. +Nhịp 3: như nhịp 1 + Nhịp 4: về tư thế chuẩn bị. + Nhịp 5,6,7,8 như 1,2,3,4 - Động tác bụng lườn: Cúi người về trước tay - Cháu thực hiện chạm ngón chân.( 2 lần 8 nhịp) + TTCB: Đứng thẳng, tay thả xuôi. + N1: Bước chân trái sang bên một bước rộng bằng vai, tay giơ cao mắt nhìn theo tay. + N2: Cúi người về trước tay chạm ngón chân. +N3: Như nhịp 1 +N4: Về TTCB + N5,6,7,8: như 1,2,3,4 nhưng sang phải. - Động tác chân: Ngồi khuỵu gối. (2 lần 8 nhịp) +TTCB: Đứng thẳng tay thả xuôi. - Trẻ tập cùng cô + N1: Hai tay dang ngang, lòng bàn tay sấp. + N2: Tay đưa về trước, khuỵu gối. + N3: Như nhịp 1. + N4: Về TTCB + N5,6,7,8 như 1,2,3,4 nhưng đổi chân. - Động tác bật: Bật tại chổ. (2 lần 8 nhịp) - Trẻ bật theo tiếng vỗ trống lắc. + TTCB: Đứng khép chân, tay chống hông. + TH: Cháu bật cao hạ xuống theo nhịp trống lắc. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: - Cho cháu đi nhẹ nhàng hít thở đều. - Trẻ đi hít thở 1-2 vòng ********************************************* HỌP MẶT ĐẦU TUẦN I/. Yêu cầu: - Cháu đến lớp biết vâng lời cô, về nhà biết vâng lời ông bà cha mẹ. - Biết thu dọn đồ dùng đúng nơi quy định. II/. Chuẩn bị: - Trống lắc - Bài hát sáng thứ hai III/. Tiến hành: - Cho lớp hát bài sáng thứ hai - Các con vừa hát bài gì? (sáng thứ hai) - Vậy hôm nay thứ mấy? (thứ hai) - Thứ hai là ngày gì? (là ngày đầu tuần) - Vậy các con nghĩ học được mấy ngày? (2 ngày) - Đó là ngày thứ mấy? (thứ 7 và chủ nhật) - Trong hai ngày nghĩ đó con ở nhà giúp cha mẹ mình những công việc gì? (cháu tự kể) - Cô cũng kể lại những công việc của cô trong hai ngày nghĩ cho các cháu nghe * Trong hai ngày nghĩ các con ở nhà phải biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ những công việc vừa sức của mình, đến lớp phải biết vâng lời cô, khi chơi xong phải cất đồ dùng đúng nơi qui định, biết đoàn kết giúp đỡ bạn bè thì cuối tuần cô sẽ cho các con cắm hoa bé ngoan. ************************************************* HOẠT ĐỘNG GÓC - Xây mô hình trường mầm non. - Trẻ đóng vai cô giáo - Vẽ nặn, cắt dán về trường mầm non. - Chăm sóc cây xanh. I/.Yêu cầu: - Cháu chơi thành thạo theo từng góc. - Cháu chơi đúng vai của mình, không chạy nhảy từ góc này sang góc khác. - Cháu biết phân vai chơi với nhau và đoàn kết nhóm chơi để hoàn thành trò chơi. II/. Chuẩn bị: - Cô chuẩn bị đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho các góc chơi như : Gạch, cây xanh, đất nặn, giấy, chì đen, chì màu... III/. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Thỏa thuận vui chơi : - Cho lớp hát bài: Trường chúng cháu là trường - Cháu hát mầm non. - Lớp mình vừa hát bài gì? - Trường .....mầm non. - Lớp chúng ta đang thực hiện chủ điểm gì? - Chủ đề nhánh của tuần này là gì? - Trường mầm non - Vậy lớp mình có mấy góc chơi? - Công việc các cô trong trường. - Đó là những góc chơi nào? - Lớp có 4 góc chơi - Góc phân vai, xây dựng, học tập, - Các góc nằm ở phía nào của con? thiên nhiên * Góc phân vai : Cháu đóng vai cô giáo - Cháu tự kể - Gồm có những ai? - Công việc của cô là gì? - Cô giáo, học sinh - Học sinh thì sao? - Dạy cc học, dạy cc chơi,... - Ngồi học ngoan, chú ý học và trả - Khi chơi các con xưng hô như thế nào? lời câu hỏi cô. - Ai sẽ đóng vai cô giáo, ai đóng vai học sinh? - Gọi cô xưng con. *Góc xây dựng: Mô hình trường mầm non. - Góc xây dựng gồm có những ai? - Cháu nhận vai. - Trưởng công trình làm nhiệm vụ gì? - Chú chỉ huy công trình, bác tài xế, chú công nhân. - Chú công nhân làm gì? - Giám sát công trình và phân công cho các bạn trong nhóm. - Bác tài xế làm gì? - Xây trường mầm non có hàng rào, cổng ra vào, . - Ai đóng vai chú trưởng công trình, chú công - Chở gạch và vật liệu về xây dựng nhân, bác tài xế? ( Cháu nhận vai) *Góc học tập: Vẽ, nặn,cắt dán, tô màu về - Cháu tự nhận vai. trường mầm non. - Khi chơi các con phải làm như thế nào? - Ngồi ngay ngắn không nói chuyện, không tranh giành với bạn.... *Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh. - Cháu tự kể - Các con chăm sóc cây xanh như thế nào? - Vậy trước khi chơi các con làm gì? - Thỏa thuận vai chơi - Trong khi chơi thì sao? - Im lặng, không ném, không tranh giành đồ chơi - Vậy sau khi chơi? - Nhận xét vai chơi, thu dọn đồ chơi 2.Quá trình chơi: - Cô cho cháu về góc chơi quan sát và tự phân vai chơi cho nhau. - Cháu chơi cô theo dõi quan sát cháu chơi. - Cô quan sát cháu chơi. - Dạy cháu liên kết các góc chơi lại với nhau. 3. Nhận xét vai chơi: - Cháu tự nhận xét vai chơi của mình. - Cô cho cháu nhận xét góc chơi của bạn. - Cho cháu hát một bài và thu dọn - Cô nhận xét chung đồ chơi. **************************************** HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI CẢ TUẦN 1. QUAN SÁT MỤC ĐÍCH: - Chăm sóc cây xanh ở xung quanh trường lớp. - Dạy trẻ không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện. - Dạy cháu cách rửa tay - Trò chuyện về lớp lá 1 - Chơi với đồ chơi ngoài trời 2. TCVĐ: - Thứ 2, 3, 4: Mèo đuổi chuột - Thứ 5, 6: Mèo và chim sẻ I/. Yêu cầu: - Cháu biết cách chăm sóc cây xanh xung quanh trường, lớp. - Trẻ biết tưới cây, lau lá, nhặt lá úa, nhổ cỏ, cho cây. - Cháu biết được không nói leo, chờp đến lượt, không ngắt lời người khác, muốn nói phải giơ tay. - Chơi trong nhóm bạn vui vẻ. - Cháu biết tên lớp cháu đang học, biết cô và tên các bạn cùng lớp. - Cháu biết chơi với đồ chơi ngoài trời. - Biết giữ gìn đồ chơi. II/. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ, thoáng mát - Trống lắc - Câu hỏi đàm thoại - Ghế, dây... - Bài hát III/ Tiến hành: * Thứ 2: Chăm sóc cây xanh ở xung quanh trường lớp. - Cho cháu ra sân trường kết hợp hát bài: “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. - Các con vừa hát bài gì? ( Trường chúng cháu là trường mầm non) - Các con xem xung quanh trường mình có những gì? ( Cháu kể) - Ngoài những đồ chơi đó thì xung quanh trường mình còn có gì nửa? C có nhiều cây xanh) - Có những loại cây gì vậy con? ( .) - Làm gì để cây cối xanh tốt? ( Chăm sóc, tưới nước, bón phân, ) - Để cây cối xanh tốt thì hôm nay cô cháu mình sẽ chăm sóc cây xanh xung quanh trường con nhé! * Thứ 3: Dạy trẻ không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện. - Cho cháu ra sân trường kết hợp hát bài: “ Trường chúng cháu là trường mầm non”. - Các con vừa hát bài gì? (Trường chúng cháu là trường mầm non) - Khi đến lớp con phải làm gì? (Chăm ngoan, vâng lời cô.) - Trong giờ học như thế nào? ( Không nói leo, chờ đến lược) - Khi bạn nói thì sao? ( Chú ý lắng nghe, không ngắt lời) - Muốn nói thì con phải làm gì? ( Giơ tay, chờ đến lược) - Đúng rồi! khi người khác nói các con không được ngắt lời, không nói leo, muốn nói phải giơ tay phát biểu các con biết chưa! * Thứ 4: Dạy cháu cách rửa tay - Cháu hát bài: Rửa mặt như mèo. - Mèo đang làm gì đấy? ( Đang rửa mặt) - Vì sao Mèo bị đau mắt? ( Rửa mặt không sạch) - Nếu rửa mặt không sach sẽ bị đau mắt, còn tay không sạch thì sao? ( Bệnh tay- chân- miệng) - Vậy cc biết rửa tay đúng cách để tay sạch để phòng bệnh tay - chân - miệng chưa? ( .) - Các con xem cô hướng dẫn rửa tay đúng nha! * Thứ 5: Trò chuyện về lớp lá 1 - Hát: Trường chúng cháu là trường mầm non - Các con có biết tên trường con học không? ( Trường mầm non Họa Mi) - Thế lớp con là lớp nào? ( Lá 1) - Cô con tên là cô gì? ( Cô Xiêm) - Con có biết tên các bạn trong lớp mình chưa? ( Các cháu giới thiệu về mình) - Gọi nhiều cháu. Thứ 6: Chơi với đồ chơi ngoài trời - Cháu hát: Ngày vui của bé. - Bài hát nói đến điều gì? ( Nói đến niềm vui các bạn đến trường) - Đến lớp các con được học và chơi những gì? ( Cháu kể) - Khi được chơi với đồ chơi ngoài trời các con chơi thế nào? ( Nhẹ nhàng, không đập phá, .) - Tiến hành cho cháu chơi, cô theo dõi quản các cháu. 2. Trò chơi vận động: * Thứ 2, 3, 4: Mèo đuổi chuột. - Cách chơi: Cho các cháu nắm tay thành 1 vòng tròn lớn, cô chọn 1 cháu làm mèo và 1 cháu làm chuột, khi có tín hiệu cô thì cháu làm chuột chạy vòng quanh các bạn, bạn làm mèo đuổi bắt chuột. Nếu bạn mèo bắt được chuột thì bạn làm chuột phải nhảy lò cò xung quanh các bạn. - Trò chơi tiếp tục. - Luật chơi: Bạn làm chuột chạy đường nào thì mèo phải chạy theo đường đó. * Thứ 5, 6: Mèo và chim sẻ *. Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ. - Chuẩn bị: Vẽ một vòng tròn ở một góc lớp làm tổ của chim sẻ. - Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt chim sẻ khi ở ngoài vòng tròn. - Cách chơi : Chọn 1 cháu làm “Mèo” ngồi ở góc lớp, cách tổ chim sẻ 3 - 4 m. Các trẻ khác làm chim sẻ, các con chim sẻ vừa nhảy vừa đi kiếm mồi vừa kêu chích, chích, chích, (Thỉnh thoảng lại ngồi gõ 2 tay xuống đất giả như mổ thức ăn) khoảng 30 giây “Mèo” xuất hiện. Khi mèo kêu “Meo, meo, meo” Thì các con chim sẻ bay (Chạy) nhanh về tổ của mình (vào vòng tròn). Con nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi. + Trò chơi tiếp tục khoảng 3-4 lần. Mỗi lần “Chim sẻ” nhảy khoảng 30 giây thì “Mèo” xuất hiện. - Cháu chơi cô quan sát cháu. ************************************************ HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Thứ 2: Làm quen bài hát: Em đi mẫu giáo. * Thứ 3: Kể tên 1 số đồ dùng đồ chơi trong lớp. * Thứ 4: Quan sát: Trường mầm non * Thứ 5: Xác định vị trí trên, dưới, trước sau của bản thân, của đối tượng khác *Thứ 6: Văn nghệ cuối tuần. ******************************************* NÊU GƯƠNG CUỐI TUẦN I. Yêu cầu: - Cháu biết thành tích trong tuần của mình và bạn - Biết tự nhận xét nhau để tìm ra bạn ngoan. II. Chuẩn bị: - Bảng bé ngoan - Cờ III. Cách tiến hành: 1. Ổn định: - Hát :Hoa bé ngoan 2. Hướng dẫn : - Hôm nay thứ mấy? ( Thứ 6 ) - Là ngày gì? ( Ngày cuối tuần ) - Lớp mình sẽ làm gì? ( Dạ được cắm cờ ) - Như thế nào mới được cắm cờ ? ( Vài cháu ) - Cô nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan - Cho cháu tự nhận mình ngoan, cô nhận xét và cho cắm cờ, bình chọn chéo trong tổ bạn để tìm ra bạn ngoan. Cháu được chọn lên xếp thành 1 hàng dọc rồi lần lược từng bạn lên cắm cờ. ( Lớp hoan hô) - Động viên cháu chưa được cắm cờ lần sau cố gắng ngoan để được cắm cờ. 3. Kết thúc : - Hát: Đi học về. ********************************************** Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh, ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Dung dăng dung dẻ. II/.Hoạt động chung PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Đề tài: Thi xem ai giỏi VĐCB: Bật qua vật cản 15- 20 cm TC: Nhảy qua suối nhỏ I. Yêu cầu: - Cháu biết bật cao, không chạm chướng ngại vật, bật đúng tư thế. - Phát triển: Cơ tay, phát triển khả năng tập trung chú ý. - Phát triển tố chất: khéo léo, nhanh nhẹn, bền bĩ khi thực hiện các vận động và khi chơi trò chơi. - Giáo dục trẻ nhanh nhẹn, tự tin, ý thức tổ chức, kỷ luật cao. II. Chuẩn bị: - Vật cản: 15cm, 20 cm. - Vạch chuẩn. - Sân bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành: Hoạt động cảu cô Hoạt động của trẻ * Trò chuyện: - Cô cho cháu hát vận động bài: “ Thể dục buổi sáng ”. - Trẻ hát và vận động - Cô cháu mình vừa vận động bài hát gì ? - Thể dục buổi sáng - Trong bài hát nói về gì? - Nói về các bạn nhỏ tập thể dục sáng. - Để giúp cho cơ thể khỏe mạnh chúng ta phải làm gì? - Phải tập thể dục thường xuyên - À. Để giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh, các con phải vận động và tập thể dục thường xuyên. - Dạ Hoạt động 1: Khởi động. - Cô cho cháu 1 bài chuyển đội hình, đi các kiểu đi, về 3 hàng ngang. - Gót chân, mũi chân, cao đùi, nửa bàn chân, chạy nhanh, Hoạt động 2: Trọng động. chạy chậm. * Bài tập phát triển chung. - Cơ tay- bả vai: Tay đưa ra trước lên cao. - Cơ lưng bụng: Cúi người về trước tay chạm ngón chân. - Tập 2 lần x 8 N. - Cơ chân: Ngồi khuỵu gối. - Tập 3 lần x 8 N - Bật: Tại chổ. * ĐTNM: Chân. - Tập 2 lần x 8 N. * Vận động cơ bản: Bật qua vật cản 15 - 20 cm. - Tập 2 lần x 8 N. - Cháu ngồi 2 hàng ngang đối diện: Hát 1 bài và đàm thoại: - Các con xem trước mặt các con có gì? - Có vạch chuẩn, có vật cản. - Có mấy vật cản? - 2 vật cản. - Cô giới thiệu vạch chuẩn, vật cản 15 cm và vật cản 20 cm. Hôm trước lớp mình đã thực hiện rồi nhưng có 1 số bạn chưa bật đẹp nên hôm nay cô tổ chức cho các con bật lại nha! - Cháu chú ý xem bạn bật. - Cô gọi 2 cháu lên bật mẫu. - Bạn làm mẫu: + Lần 1: Không giải thích + Lần 2: cô giải thích: Đứng khép chân trước vạch, tay - Trẻ chú ý quan sát xem lắng chống hông, khuỵu gối và lấy đà bật mạnh qua vật cản nghe cô phân tích. 15cm, 20 cm, không chạm vật cản và chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 mũi chân. + Lần sau cho cháu nhanh nhẹn lên làm mẫu, cô giải thích thêm. - Trẻ thực hiện: - Cháu thực hiện. + Lần lược 2 cháu thực hiện cho đến hết. + Lần 2,3: cô cho cháu thi đua với nhau. * Trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ - Cháu thực hiện - Cách chơi: cô giải thích cách chơi cho cháu hiểu Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ hít thở nhẹ nhàng - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng hít thở III/Hoạt động ngoài trời - QSMĐ: Chăm sóc cây xanh ở xung quanh trường lớp. - TCVĐ: Mèo đuổi chuột. IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc - Xây mô hình trường mầm non. - Trẻ đóng vai cô giáo - Chăm sóc cây xanh. - Vẽ nặn , tô màu trường mầm non, đồ chơi. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều : * Làm quen bài hát: Em đi mẫu giáo. 1/.Yêu cầu: - Trẻ biết hát theo cô cả bài. 2/ Chuẩn bị: - Cô thuộc bài hát. - Nhạc không lời. 3/ Tiến hành: - Cô hát cháu nghe 1 lần nói nội dung bài hát. - Tiến hành dạy cháu hát từng câu cho đến hết bài, - Cháu hát kết hợp với nhạc. * Trò chơi: Rồng rắn - Cách chơi: cô dạy thích cách chơi cho cháu hiểu - Cháu chơi vài lần. VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/ Vệ sinh trả trẻ : - Rửa mặt tay cho trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Các cháu rất vui vẻ khi đến lớp + Kiến thức kỹ năng trẻ: Cháu tự tin khi biết bật cao, không chạm chướng ngại vật, bật đúng tư thế, Cơ tay, phát triển khả năng tập trung chú ý, khéo léo, nhanh nhẹn, bền bĩ khi thực hiện các vận động và khi chơi trò chơi, giáo dục trẻ nhanh nhẹn, tự tin, ý thức tổ chức, kỷ luật cao. Nhưng bên cạnh đó còn vài cháu chơi chưa tốt. * Những điều cần lưu ý: Cần rèn cho trẻ mọi lúc mọi nơi. ****************************************************** Thứ ba ngày 20 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh, ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Nu na nu nống. II.Hoạt động chung: Phát triển nhận thức Hoạt động LQVT Đề tài: Xác định vị trí phía phải, phía trái của bản thân, của đối tượng khác ( có sự định hướng) I. Yêu cầu: - Cháu biết xác định phía phải, trái của bản thân và đối tượng khác. - Biết thực hiện theo yêu cầu cô. II. Chuẩn bị: - Búp bê, bóng, gạch xây dựng. - Các cháu ăn mặc sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng. - Trò chơi. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Trò chuyện. - Cháu hát bài: - Cô và mẹ. - Hàng ngày đến lớp cô dạy con những gì? - Dạy hát, đọc thơ, kể chuyện, - Dạy học chữ, dạy con cầm bút tô - Ngoài ra còn dạy con gì nữa? chữ cái, chữ số, . Hoạt động 2: Nội dung. * Phần 1: Xác định phía phải, phía trái của bản thân. - Tay phải. - Các con cầm bút bằng tay nào? - Cháu giơ tay phải lên. - Hãy giơ tay phải cho cô phải? - Tay trái. - Tay nào không cầm bút? - Cháu thực hiện. - Cho cháu giơ tay trái lên. - Hỏi cháu bên phải cháu có ai, bên trái cháu có - Gọi nhiều cháu trả lời. ai? * Phần 2: Xác định phía phải, phía trái của đối tượng khác. - Cho cháu hát 1 bài và chuyển đội hình chữ u, Cô nói: Các con ơi! Hôm nay có bạn búp bê đến thăm - Các bạn chào búp bê. lớp mình, búp bê chào các bạn. - Có bóng và gạch. - Các con xem xung quanh búp bê có gì? - Bóng ở phía phải của búp bê - Bóng ở phía nào so với búp bê? ( Gọi vài cháu trả lời) - Bên trái búp bê (nhiều cháu) - Còn gạch thì sao? - Cháu trả lời. - Cô đổi bóng và búp bê. - Tiếp theo gọi 3 cháu ăn mặc sạch sẽ lên xếp thành hàng ngang cho các cháu nhận xét (Vài lần) * Phần 3: Luyện tập. * Trò chơi 1: Định hướng trong không gian. - Cách chơi: Các cháu vừa đi vừa hát khi có tín hiệu cô “ Bạn trai bên trái cô, bạn gái bên phải cô” thì cháu chạy nhanh về xếp thành 1 hàng dọc. - Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra, nhận xét. - Cháu tham gia trả lời. - Tiếp tục như vậy cho cháu chơi vài lần, cô đổi hướng. * Trò chơi 2: Phân biệt phải trái của bản thân. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Cách chơi: Mỗi lần chơi 3 cháu xếp thành hàng ngang, 2 bạn 2 bên cầm vật phát ra âm thanh như: Trống lắc, phách tre, cháu chơi bịt kín mắt cô cháu bên phải tạo ra âm thanh và cháu bịt mắt phải đón được âm thanh đó ở bên nào thì giơ tay đó lên và nói “bên phải“ - Tiếp tục như vậy cho cháu chơi và cho cháu chơi vài lần. - Cô theo dõi sữa sai, các cháu còn lại cổ vũ bạn. - Trẻ thực hiện Hoạt động 3: Hoạt động nối tiếp - Cho cháu ra ngoài tưới hoa. - Cháu hát và ra ngoài. III/ Hoạt động ngòi trời: - QSMĐ: Dạy trẻ không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện. - TCVĐ : Mèo đuổi chuột. IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc: - Xây mô hình trường mầm non. - Trẻ đóng vai cô giáo - Chăm sóc cây xanh. - Vẽ nặn , tô màu trường mầm non, đồ chơi. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều: - Kể tên 1 số đồ dùng đồ chơi trong lớp. - TCVĐ: Mèo và chim sẻ. 1/.Yêu cầu: - Cháu biết tên 1 số đồ dùng đồ chơi trong lớp. 2/.Chuẩn bị: - Đồ dùng, đồ chơi trong lớp. 3/.Tiến hành: - Cho trẻ hát: Em đi mẫu giáo. - Đến lớp các con được cô dạy những gì? ( Cháu kể) - Con được chơi những trò chơi nào? ( .) - Vậy trong lớp có những đồ dùng, đồ chơi nào? ( Có bóng, đồ chơi gia đình, bán hàng, xây dựng, ) - Gọi nhiều cháu. * TC: Rồng rắn. - Cô cho cháu nhắc lại cách chơi và cho cháu chơi. VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/ Vệ sinh trả trẻ: - Rửa mặt tay cho trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: vui vẻ, hồn nhiên khi đến lớp + Kiến thức kỹ năng trẻ: Khi đến lớp chào cô, giờ học chú ý lên cô, Cháu biết xác định phía phải, trái của bản thân và đối tượng khác, biết thực hiện theo yêu cầu cô, Còn 1 số cháu chưa chú ý lên cô học, thích cùng các bạn tham gia chơi hoạt động vui chơi. Nhưng bên cạnh đó còn vài cháu chơi chưa tốt còn chạy nhảy qu các góc khác chơi. * Những điều cần lưu ý: Cần rèn cho trẻ mọi lúc mọi nơi về nề nếp lớp. *********************************************** Thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2022 I/ Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh, ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh. - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ. - Trò chơi: Lộn cầu vồng. II/ Hoạt động chung : PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC HOẠT ĐỘNG KPXH Đề tài: Trường lớp của bé. Trò chuyện nhiệm vụ khi bé đến lớp. I.Yêu cầu: - Trẻ biết được nhiệm vụ của mình khi ở trường MG . - Phát triển tư duy, trí nhớ , ngôn ngữ cho trẻ qua các hoạt động trò chuyện, hoạt động cùng lớp, múa hát... - Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo quản, sắp xếp đồ dùng đồ chơi của trường, lớp. II.Chuẩn bị : - Tranh nói về công việc của bé. - Đồ dùng trong lớp: trống lắc, bàn ghế, bảng bé ngoan, đồ chơi ở các góc - Máy cassette, băng nhạc. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Đọc thơ “Bạn mới”. - Lớp dọc thơ. - Lớp vừa đọc bài thơ gì ? - Bạn mới. - Bài thơ nói lên điều gì? - Trẻ trả lời theo hiểu biết. - Tình cảm của các con đối với các bạn mới đến - chơi cùng bạn, nhường đồ chơi cho trường như thế nào ? bạn - Cô giới thiệu để trẻ biết cô và trẻ sẽ cùng khám phá về một số đồ dùng, đồ chơi của trường MG. Hoạt động 2:Nội dung * Tìm hiểu nhiệm vụ của bé: - Khi đến lớp con sẽ làm gì trước tiên? - Thưa cô, cất đồ dùng vào tủ - Mỗi ngày con đến trường để làm gì? - Học, chơi,.. - Khi vào học thì phải như thế nào? - Chú ý lắng nghe cô, không nói chuyện, - Chơi với bạn thế nào? - Yêu thương, không tranh giành, - Nếu bạn bị ngã con sẽ làm gì? - Đỡ bạn lên và nói cho cô biết. - Khi cô cần thì con làm sao? - Đến giúp cô. - Khi ra về con cần làm gì? - Thưa cô, thưa cha mẹ, * Trò chơi “ Thi kể nhanh – đáp đúng”: - Cách chơi: Mỗi đội sẽ kể về đồ chơi ngoài trời, đồ dùng, đồ chơi trong lớp; một đội nói tên đồ dùng, đồ chơi , đội còn lại phải đáp được đặc điểm về màu sắc, công dụng, chất liệu của đồ dùng, đồ chơi . + Trường MG của chúng ta có những đồ dùng, - Cầu trượt, bập bênh, đu quay, đồ chơi nào ở ngoài trời ? thang leo + Hỏi trẻ cách chơi từng loại đồ chơi: Cầu trượt chơi như thế nào ? - Đi lên thang, tuột xuống . + Xích đu để làm gì ? + Khi chơi những đồ chơi đó con phải chơi như - Trẻ trả lời theo hiểu biết: chơi đúng thế nào ? cách, không nghịch đồ chơi, xô đẩy + Trong lớp có những đồ dùng, đồ chơi nào? bạn khi chơi... - Bàn ghế, trống lắc, bảng bé ngoan, + Hỏi trẻ công dụng, màu sắc rõ nét của đồ dùng, búp bê đồ chơi ? - Bàn ghế để học, đồ chơi để chơi... + Khi dùng và chơi những đồ chơi đó xong con - Giữ gìn cẩn thận, không quăn ném, phải làm gì ? sắp xếp gọn gàng.. * Cô tóm lại và giáo dục trẻ. Củng cố: * Trò chơi “Thử tài đoán vật” - Trẻ chơi 2-3 lần. * Trò chơi “Họa sĩ tí hon của lớp” cho trẻ vẽ màu - Trẻ chơi trò chơi. đồ dùng, đồ chơi để tặng cô, bạn Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối. - Hát “Hát trường mẫu giáo yêu thương” cho trẻ ra sân chơi với đồ chơi ngoài trời. - Trẻ hát đi ra ngoài * Hoạt động chuyển tiếp: PHÁT TRIỂN THẨM MỸ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Đề tài: Bé tập làm hoạ sĩ Tô đồ dùng, đồ chơi trong lớp. I. Yêu cầu: - Cháu cầm bút và ngồi tô đúng tư thế. - Cháu tô được đồ dùng đồ chơi trong lớp. - Bố cục tranh đẹp và tô màu hài hòa. II. Chuẩn bị: - Một số đồ dùng đồ chơi trong lớp. - Tập tạo hình, chì đen, chì màu, bàn đúng quy cách. - Giá treo sản phẩm. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của cô Hoạt động 1: Trò chuyện. - Cháu ngồi xung quanh cô hát bài: - Em đi mẫu giáo. - Bài hát nói đến ai? - Các bạn đi mẫu giáo. - Đến lớp cc được cô dạy những gì? - Cháu kể. - Trong lớp có những đồ dùng, đồ chơi gì? - Vài cháu. Hoạt động 2: Nội dung - Nhìn xem cô có gì đây? - Nhiều đồ dùng, đồ chơi. - Con có nhận xét gì về đồ dùng, đồ chơi này?? - Quả bóng có dạng hình tròn, búp bê khuôn mặt tròn có tay, chân, viên gạch dài, . - Đây là tranh cô đã tô, các con xem thế nào? - Tranh tô quả bóng, bạn búp bê, viên gạch, chậu hoa, - Bố cục tranh ra sao? - Bố cục tranh đều. - Tô màu thế nào? - Tô màu hài hòa, - Con tô thì con tô gì? - Cháu trả lời theo suy nghĩ. - Con tô như thế nào? - Vài cháu, tô giữa tờ giấy, tô màu hài hòa, không tô lem ra * Cháu thực hiện: ngoài. - Cô nhắc nhở tư thế ngồi, cách cầm bút. - Nhắc nhở cháu tô màu hài hòa. bố cục tranh đẹp. - Cháu tô. * Nhận xét sản phẩm: - Cho cháu treo sản phẩm lên giá và cho cháu lên chọn sản phẩm đẹp mà cháu thích. Vì sao ? - Cô chọn sản phẩm đẹp nhận xét khen, 1 sản phẩm - Cháu nhận xét theo ý cháu. chưa đẹp nhận xét rút kinh nghiệm cho lần sau. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối: Cho cháu hát 1 bài và ra ngoài chơi. - Trẻ hát đi ra ngoài III/ Hoạt động ngoài trời: - QSMĐ: Dạy cháu cách rửa tay - TCVĐ: Mèo và chim sẽ IV Hoạt động theo nhóm ở các góc: - Xây mô hình trường mầm non. - Trẻ đóng vai cô giáo - Chăm sóc góc thiên nhiên. - Vẽ nặn , tô màu trường mầm non, đồ chơi. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/ Hoạt động chiều: - Cho trẻ thực hiện vở tập tô - TCVĐ: Rồng rắn 1. Yêu cầu: - Cháu biết thực hiện vở tập tô 2. Chuẩn bị: - vở tập tô - Viết chì đen, chì sáp. 3. Tiến hành: - Cháu đọc thơ: Tay ngoan. - Nào chúng ta cùng vở sổ tập tô ra xem nhé - Cô thực hiện làm mẫu, vừa thực hiện cô vừa giải thích. - Trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi.. * TC: Rồng rắn. - Cô cho cháu nhắc lại cách chơi và cho cháu chơi. VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/. Vệ sinh trả trẻ: - Rửa mặt tay cho trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường ( Cháu Hiếu, thiện Nhân nóng, ho) + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Rất thích đến lớp đi học + Kiến thức kỹ năng trẻ: Trẻ biết được nhiệm vụ của mình khi ở trường MG, phát triển tư duy, trí nhớ , ngôn ngữ cho trẻ qua các hoạt động trò chuyện, hoạt động cùng lớp, múa hát...giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo quản, sắp xếp đồ dùng đồ chơi của trường, lớp. trẻ thích ra sân quan sát các hoạt động ngoài trời, thích cùng các bạn tham gia chơi hoạt động vui chơi. * Những điều cần lưu ý: Cần rèn cho kỹ năng cầm viết tô màu đẹp hơn để trẻ thích thú học. **************************************** Thứ năm ngày 22 tháng 09 năm 2022 I/.Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh, ăn sáng: - Cô đón trẻ từ tay phụ huynh - Dạy trẻ cất nón, dép, cặp đúng nơi qui định. - Điểm danh và thể dục sáng cho trẻ - Trò chơi: Lộn cầu vồng. II/.Hoạt động chung : PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HOẠT ĐỘNG: LQVH Truyện: Bàn tay có nụ hôn I. Yêu cầu: - Cháu biết lắng nghe cô kể chuyện và hiểu nội dung truyện. - Cháu biết trả lời tròn câu, rõ ý, - Cháu biết tham gia trò chơi tích cực. II. Chuẩn bị: - Tranh minh họa truyện. - Từ: Bàn tay có nụ hôn. - Trò chơi, bút màu, giấy A4. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định - Cháu hát và vỗ tay nhịp bài: - Vui đến trường - Bài hát nói về ai? - Dạ nói về cô và bạn - Thế đến lớp các con được gặp ai? - Cháu trả lời. - Con thấy các bạn ngày đầu đến lớp như thế nào? - Vài cháu. - Còn các con thì sau cảm thấy vui không - Cháu trả lời theo suy nghĩ. - Có 1 câu truyện kể về mẹ và 1 em bé, 1 em bé lần đầu đến trường có cảm giác sợ hải và không dám đến trường, nhưng nhờ nụ hôn của mẹ đã giúp bé can đảm đi học. Các con hãy cùng lắng nghe câu truyện nha! Hoạt động 2: Nội dung. * Cô kể diễn cãm: - Đọc cháu nghe lần 1 không tranh. - Cháu lắng nghe. - Lần 2 kết hợp xem tranh. - Các con nghe câu truyện thế nào? - Rất hay. - Hãy đặt tên cho câu truyện cô? - Vài cháu. - Cô thống nhất và giới thiệu tên truyện: Bàn tay có nụ hôn. - Cô viết tên truyện cô và cả lớp cùng đọc. * Đàm thoại: - Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? - Dạ bàn tay có nụ hôn - Trong câu truyện có những nhân vật nào? - Bé Quân và mẹ. - Ngày đầu đến trường bé Quân cảm thấy thế nào? - Bé sợ và không dám đi học. - Vì sao bạn quân không muốn đi học? - Vì bạn quân mới ở nhà với mẹ - Mẹ Quân đã động viên quân như thế nào? - Đến trường gặp các bạn mới và cô. - Mẹ đã cho quân biết điều bí mặt gì? - Bí mặt bàn tay có nụ hôn - Khi mẹ đặt nụ hôn lên bàn tay Quân, Quân cảm thấy thế nào? - Trẻ trả lời. - Buổi tối trước khi ngủ, bé Quân tặng mẹ điều gì? - Bé cũng hôn mẹ và nói con yêu mẹ lắm. - Qua câu truyện các con thấy bàn tay có nụ hôn có - Trẻ trả lời. kỳ diệu không? Vì sao? - Câu chuyện kể về tình cảm của mẹ con bé Quân, - Trẻ lắng nghe. bé Quân rất sợ ngày đầu đi học nhưng nhờ tình thương của mẹ và ân cần của mẹ đối với bé làm bé tự tin đi học. * Giáo dục: Cháu biết kính trọng ông bà, thương yêu và nhường nhịn em nhỏ. Quan tâm đến người thân trong gia đình. * Trò chơi: Ghép tranh - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm và đại diện - Trẻ chú ý lắng nghe. 4 bạn lên chơi, các bạn cón lại cổ vủ cho nhóm mình. nhiệm vụ của mỗi nhóm là ghép cho cô bức tranh có trong nội dung câu truyện, nhưng các bức tranh cô đã cắt rời ra thành 4 mảnh nhiệm vụ các con sẽ ghép lại thành 1 bức tranh hoàn chỉnh có trong nội dung câu truyện cô vừa kể. nhóm nào hoàn thành xong thì nhóm đó thắng và yêu cầu cháu kể thành 1 câu chuyện mà các con vừa ghép được bức tranh. Kể xong cho cháu đặt tên chuyện. - Luật chơi: phải nhảy qua con suối và hoàn thành trong vòng 1 bài hát. - Lớp vỗ tay cổ vũ bạn. - Cô theo dõi sửa sai và cổ vũ. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối. - Cháu hát 1 bài: Trường chúng cháu là trường mâm - Trẻ hát đi ra ngoài non. * HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIẾT. Phát triển ngôn ngữ Hoạt động làm quen chữ cái: O, Ô, Ơ . I.Yêu cầu: - Trẻ nhận biết và đọc được chữ cái đã học: O, Ô, Ơ. - Phát âm chuẩn và đọc đúng. - Giáo dục: Tính chú ý có chủ đích. II. Chuẩn bị: - Tranh có từ: Cô giáo, lá cờ. - Thẻ chữ cái rời cháu ghép từ. - Thẻ chữ cái to cho cô, chữ cái O, Ô, Ơ cho các cháu. - Các ngôi nhà, các ô cửa bên trong có tranh và từ. - Vòng tròn. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động cũa trẻ Hoạt động 1: Ổn định. - Cháu hát bài: - Gác trăng. - Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì đấy? - Vui trung thu. - Các bạn vui chơi trung thu với ai? - Các bạn và cô giáo. - Cô đang làm gì đấy? - Vui chơi cùng các bạn. -Cô giáo là người luôn quan tâm các con khi ở trường, thế các con đối với cô giáo như thế nào? Có muốn đi thăm cô giáo không? - Cháu cùng cô đi đến tranh cô Hoạt động 2: Nội dung. giáo. - Cô giới thiệu tranh, từ và ghép từ: Cô giáo - Cô đọc mẫu 2 lần ( Chữ cái O, Ô) - Cháu đọc. - Giới thiệu con chữ. - Cô giới thiệu chữ cái in thường, viết thường và phát âm. - Lớp, tổ, cá nhân. - Tiếp theo tranh lá cờ cho cháu làm quen tương tự, giới thiệu chữ cái Ơ. * Trò chơi: Tìm chữ cái theo yêu cầu cô. - Lớp, tổ, cá nhân đọc: o,ô,ơ. - Cô đọc lần lược từng chữ cái cho cháu tìm giơ lên và đọc to. - Cho cháu chơi vài lần, cô theo dõi sữa sai. * Trò chơi: Nhảy vào nhảy ra. - Mỗi cháu cầm 1 thẻ chữ cái, cô vẽ 1 vòng tròn, các - Cháu tham gia trò chơi. cháu vừa đi vừa hát khi có tín hiệu cô vòng tròn chỉ chứa chữ cái o, ơ hoặc ô, thì cháu cầm thẻ chữ cái tương ứng thì nhảy vào vòng tròn. - Nếu ai vào sai thì phạt nhảy lò cò. - Cho cháu chơi vài lần, cô theo dõi sữa sai. * Trò chơi: Ô cửa bí mật. - Cháu tham gia trò chơi. - Cô cho cháu ngồi 3 hàng dọc, mỗi đội đại diện mở 1 ô cửa ( số 1- 6) trong mỗi ô cửa có chứa 1 tranh và từ, còn chữ cái mới vừa học được che khuất và yêu cầu cháu đón đó là chữ cái gì trong từ : “Lá cờ” . - Cho cháu chơi vài lần, cô theo dõi khen kịp thời. - Đếm xem mỗi đội đoán được bao nhiêu chữ cái. 3. - Trẻ thực hiện chơi Hoạt động 3; Hoạt động tiếp nối: - Hát 1 bài và đi ra ngoài. - Hát: Gát trăng. III/ Hoạt động ngoài trời - QSMĐ: Trò chuyện về lớp lá 2 - TCVĐ: Mèo và chim sẻ. IV/ Hoạt động theo nhóm ở các góc: - Xây mô hình trường mầm non. - Trẻ đóng vai cô giáo - Chăm sóc cây xanh. - Vẽ nặn , tô màu trường mầm non, đồ chơi. V/ Vệ sinh ăn trưa: - Cho cháu rửa tay trước khi ăn. - Nhắn nhở cháu ăn cơm không làm rơi cơm VI/. Hoạt động chiều: - Giáo dục trẻ không ăn các đồ ăn ôi thiu có hại cho sức khỏe. - TCHT: Cáo và thỏ 1. Yêu cầu: - Cháu biết và không ăn các đồ ăn ôi thiu có hại cho sức khỏe. - Biết thực hiện theo yêu cầu cô. 2 Chuẩn bị: - Búp bê, bóng, gạch xây dựng. - Các cháu ăn mặc sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng. - Trò chơi. 3 Tiến hành: - Cháu hát bài: “ Em đi mẫu giáo” - Hàng ngày đến lớp cô dạy con những gì? - Ngoài ra còn dạy con gì nữa?( Trẻ trả lời) * Nội dung: - Ở nhà thường cha mẹ làm món ăn gì cho các con ăn? - Thế còn ở trường con thường ăn gì? - Thế các con có được ăn những thức ăn bị hôi thui không? - Vì sao không được ăn? - Cô giáo dục cháu, đúng rồi các con không nên ăn những thức ăn có mùi hôi thiu sẽ hịa cho sức khỏe của mình các con nhớ chưa. VII/ Nêu gương cuối ngày - Cho trẻ lên cắm hoa VIII/ Vệ sinh trả trẻ: - Rửa mặt tay cho trẻ. - Trả trẻ tận tay phụ huynh. * Nhận xét cuối ngày: + Tình trạng sức khỏe trẻ: Tình trạng sức khoẻ của các cháu bình thường + Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: Vui vẻ, hồn nhiên khi đến lớp + Kiến thức kỹ năng trẻ: Đến lớp biết chào cô, dạy trẻ biết lắng nghe cô kể truyện, thể hiện tình cảm khi nghe cô kể, thông qua nội dung câu truyện: Bàn tay có nụ hôn và biết
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_3_chu_de_nhanh_lop_hoc_cua_be_na.doc
